vanban.org

Bản án 12/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà ê Thị Ng c và ông Trần Anh T.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 58, ngày 28/7/2020 do UBND Phường 5, Quận 6, (nay l Phường Bình Tây), TP.HCM cấp không còn giá trị kể từ ng y ản án có hiệu lực pháp luật). Về con chung: giao con chung tên Trần Ng c Thảo (nữ) – sinh ngày 08/7/2020 cho bà ê Thị Ng c trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc M- Trần Anh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà ê Thị Ng c và ông Trần Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:12/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 23/03/2026
V/v “Ly hôn giữa
và ông T”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành ph n Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên to : Bà Nguyễn Thị Kim Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Xuân Đ o

2. B Phạm Thị Thanh H

- Thư ký phiên to : Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Th nh phố Hồ Chí inh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Th nh phố Hồ Chí inh tham gia phiên toà: Bà Trương Võ Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 23/03/2026 tại Trụ sở To án nhân dân khu vực 3 - Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 795/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/12/2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 04/02/2026 v Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2026/QĐST- HNGĐ ngày 04/03/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà ê Thị Ng c , sinh năm 1998 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 164 đường Văn Thân, phường Bình Tiên, Th nh phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm 1977 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số 251/14A đường Hậu Giang, phường Bình Tây, Th nh phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn nộp ng y 21/10/2025 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà ê Thị Ng c trình bày: bà và ông Trần Anh T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 58, ngày 28/7/2020 do UBND Phường 5, Quận 6, (nay l Phường Bình Tây), TP.HCM cấp), có 01 con chung tên Trần Ng c Thảo (nữ) – sinh ngày 08/7/2020.

B

trình y vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ khoảng năm 2024 nguyên nhân do mâu thuẫn về tiền ạc, kinh tế gia đình, tính cách hai bên không phù hợp dẫn đến thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã không h n gắn được, đã dẫn con về nh cha mẹ ruột để sống, từ năm 2024 đến nay hai bên sống ly thân v không liên lạc với nhau. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, bà xác định không còn tình cảm nên xin được ly hôn với ông Trần Anh T.

Về con chung: có một con chung tên Trần Ng c Thảo (nữ) – sinh ngày 08/7/2020. B

yêu cầu được nhận nuôi con, không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung v nợ chung: B

xác định không có.

Phía ị đơn ông Trần Anh T đã được Tòa án triệu tập đến Tòa để trình y ý kiến về việc nguyên đơn yêu cầu ly hôn nhưng cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không ghi nhận ý kiến v không tiến h nh hòa giải được.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà ê Thị Ng c có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên các ý kiến đã trình y tại đơn xin ly hôn v ản khai, ngo i ra không có yêu cầu gì khác. Bị đơn ông Trần Anh T vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Th nh phố Hồ Chí inh phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp h nh pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa đều đảm ảo đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, đúng thẩm quyền xét xử, việc tống đạt các thông áo, giấy triệu tập, quyết định… của Tòa cho các đương sự hợp lệ, đúng với quy định của pháp luật. Vụ án được đưa ra xét xử đúng thời hạn, đúng địa điểm, th nh phần, đảm ảo thời gian luật quy định, th nh phần những người tiến h nh tố tụng không thuộc trường hợp phải thay đổi. Xét thấy, theo lời trình y của

tại đơn xin ly hôn v ản khai thì

và ông T sống không hòa thuận, phát sinh nhiều thuẫn không h n gắn được. Trong quá trình Tòa án mời hòa giải ông T không tham gia, chứng tỏ ông T không có thiện chí muốn đo n tụ với M. Do đó, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Th nh phố Hồ Chí inh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà ê Thị Ng c được ly hôn với ông Trần Anh T; Về con chung do hiện nay trẻ Trần Ng c Thảo (nữ) – sinh ngày 08/7/2020 đang sống chung với

, nên cần giao con chung cho

trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về t i sản chung v nợ chung:

xác định không có. Về án phí,

chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Hình thức, nội dung đơn yêu cầu ly hôn của bà ê Thị Ng c thực hiện đúng quy định tại các Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2]. Yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà ê Thị Ng c đối với ị đơn ông Trần Anh T có nơi cư trú tại Phường 05, Quận 6 (nay l Phường Bình Tây) nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Th nh phố Hồ Chí inh có thẩm quyền giải quyết vụ án.

. Quan hệ hôn nhân giữa bà ê Thị Ng c và ông Trần Anh T có đăng ký kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 9 uật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 l hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa hôm nay ị đơn ông Trần Anh T vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ. Do đó, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn

ê Thị Ng c có xin xét xử vắng mặt v được hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn:

Nguyên đơn bà ê Thị Ng c trình y mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2024 do hai ên có mâu thuẫn về tiền ạc, kinh tế gia đình, không còn hòa hợp nhau về m i mặt, mâu thuẫn ng y c ng trầm tr ng nên thường xảy ra gây cãi, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, hai ên đã sống ly thân và không liên lạc với nhau từ năm 2024 đến nay. Nay bà xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Trần Anh T.

Phía ị đơn ông Trần Anh T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.

Theo Điều 19 uật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình...” nhưng qua lời trình y của nguyên đơn thì giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai đã không có có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau vun đắp cho cuộc sống gia đình. Từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần tiến h nh hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng

và ông Tuấn h n gắn tình cảm, trở về đo n tụ, tuy nhiên, phía ị đơn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án dù đã được triệp tập hợp lệ, chứng tỏ ị đơn không mong muốn h n gắn tình cảm vợ chồng. Do đó Hội đồngxétxử xét thấy cócơ sở chấpnhận yêu cầuly hôncủanguyênđơn.

. Về con chung: có 01 con chung tên Trần Ng c Thảo (nữ) – sinh ngày 08/7/2020. B

yêu cầu được nhận nuôi con, không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con.

Xét thực tế từ trước đến nay trẻ M sống cùng với mẹ, cuộc sống của con vẫn ổn định khi sống cùng

, mặc khác trẻ y l giới tính nữ nên cần giao con cho mẹ nuôi để có thể ổn định đến sự hình th nh v phát triển tâm sinh lý của trẻ. Tại phiên tòa hôm nay ông T vắng mặt lần thứ 2 cũng không có ý kiến trình y đối với yêu cầu khởi kiện của

. Do đó, cần tiếp tục giao con chung cho

trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của

không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

. Về t i sản chung v nợ chung: B

xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà ê Thị Ng c l nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các bên được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 189, Điều 227, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82, 83 uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 26 của uật thi h nh án dân sự năm 2008; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà ê Thị Ng c và ông Trần Anh T.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 58, ngày 28/7/2020 do UBND Phường 5, Quận 6, (nay l Phường Bình Tây), TP.HCM cấp không còn giá trị kể từ ng y ản án có hiệu lực pháp luật).

2. Về con chung: giao con chung tên Trần Ng c Thảo (nữ) – sinh ngày 08/7/2020 cho bà ê Thị Ng c trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của

không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Anh T có nghĩa vụ tôn tr ng quyền của con được sống chung với bà ê Thị Ng c

Các bên phải tạo m i điều kiện cho nhau khi đến thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền v lợi ích của con, khi cần thiết thì một hoặc cả hai ên đều có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

3. Về t i sản chung v nợ chung: B

xác định không có.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: l 300.000 đồng bà ê Thị Ng c phải chịu; nhưng được cấn trừ v o số tiền tạm ứng án phí m bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0065370 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi h nh án dân sự Quận 6, Th nh phố Hồ Chí inh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – TP.HCM). Bà ê Thị Ng c đã nộp đủ án phí.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được ản án hoặc từ ng y ản án được niêm yết công khai tại địa phương.

6. Trường hợp ản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 uật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, v 9 uật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ