- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Thái Hoàng H - bị đơn Trang Thị Mỹ H1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2026/HN-ST Ngày: 27 - 01 - 2026. “V/v tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Hà Thị Thuỷ
2/ Bà Lê Thị Mỹ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 27 tháng 01 năm 2026. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 370/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Thái Hoàng H, sinh 02/04/1976 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 164/30A đường T, phường G, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Trang Thị Mỹ H1, sinh năm 1976 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 164/30A đường T, phường R, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 03/12/2025; trong uá trình giải uy t vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng H trình bày: Ông H và bà H1 được tự tìm hiểu rồi tiền đến hôn nhân vào năm 1999, có t ch c l cư i theo phong tục t p quán, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và được UBND phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang (nay là phường phường Hà Tiên, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 01 ngày 04/01/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng sống ở Hà Tiên đến năm 2003 về Rạch Giá sinh sống đến nay.
Lý do yêu cầu xin ly hôn: Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh ph c đến năm 2021 thì ông H bị bệnh tai biến, bà H1 b đi và vợ chồng sống ly thân đến nay. Hiện nay thì bà H1 đang quen v i người khác. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa ông H và bà H1 không thể hàn gắn thể tiếp tục chung sống được nữa nên ông H yêu cầu được ly hôn v i bà H1.
Về con chung: Ông Thái Hoàng H xác định vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Thái Thị Mỹ H2, sinh ngày 13/01/2001 (đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết).
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Thái Hoàng H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Trang Thị Mỹ H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, bà H1 không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, Hội đồng xét xử nh n định:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Thái Hoàng H khởi kiện xin ly hôn v i bị đơn bà Trang Thị Mỹ H1 và bà H1 là bị đơn có nơi cư tr cuối cùng tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Trang Thị Mỹ H1 không có ý kiến trình bày về đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ông Thái Hoàng H tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ lu t tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn khởi kiện và các văn bản tố tụng theo quy định pháp lu t nhưng bà H1 cố tình tránh mặt. Tại phiên tòa, nguyên đơn ông H có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định pháp lu t. Hội đồng xét xử căn c vào khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt ông H và bà H1.
Xét quan hệ hôn nhân giữa ông Thái Hoàng H và bà Trang Thị Mỹ H1 được xác l p trên cơ sở tự nguyện; có t ch c l cư i theo phong tục t p quán và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và được UBND phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang (nay là phường phường Hà Tiên, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 01 ngày 04/01/2000 nên đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp lu t công nh n.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Thái Hoàng H đối v i bà Trang Thị Mỹ H1, Hội đồng xét xử nh n thấy: Quá trình chung sống vợ chồng ông H và bà H1 không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm sóc, gi p đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, H1 ph c. Bởi lẻ, ông H xác định sau khi cư i, thời gian đầu vợ chồng sống H1 phúc, đến năm 2021 do ông H phát bệnh nặng nhưng bà H1 không chăm sóc mà b mặt ông rồi dọn ra ngòi sinh sống, từ đó vợ chồng sống ly thân đến nay không hàn gắn được. Trong khoảng thời gian ly thân vợ chồng ông H và bà H1 không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Căn c khoản 2 Điều 91 Bộ lu t tố tụng dân sự quy định về ngh a vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Bà H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bà H1 không có sự phản đối nào đối v i yêu cầu của ông H cũng như ch ng c do ông H cung cấp.
Về quan hệ con chung: Ông Thái Hoàng H xác định vợ chồng chung sống 01 người con chung tên Thái Thị Mỹ H2, sinh ngày 13/01/2001 đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Thái Hoàng H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Bà H1 không có ý kiến trình bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung; nếu sau này bà H1 có tranh chấp về các vấn đề trên thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Thái Hoàng H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của ông Thái Hoàng H được ly hôn v i bà Trang Thị Mỹ H1.
2. Về con chung: Ông Thái Hoàng H xác định vợ chồng chung sống 01 người con chung tên Thái Thị Mỹ H2, sinh ngày 13/01/2001 đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Thái Hoàng H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Thái Hoàng H phải nộp án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông H được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0010742 ngày 03/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Ông Thái Hoàng H và bà Trang Thị Mỹ H1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận : - TAND tỉnh An Giang - VKSND Khu vực 1-An Giang - THA DS tỉnh An Giang - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn UBND phường Đông Hồ –KG. (nay là phường Hà Tiên – An Giang); - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |