- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hồ Hữu C"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1, Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và khoản 1 Điều 147
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 12/2026/DSST Ngày: 25/02/2026 |
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Hoàng 2. Ông Trần Văn Hải - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp. Trong ngày 04 và ngày 25 tháng 2 năm 2026. Tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 429/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025 về Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2026/QĐXX- ST ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2026/QĐST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự: Nguyên đơn :Ngân hàng TMCPKL Trụ sở tại : Số 40,42,44 Phạm Hồng Thái, VTV, Thành Phố RG, tỉnh KG. Đại diện theo Pháp luật : Ông Trần Ngọc Minh- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Đại diện theo ủy quyền ông Trần Ngọc Minh là ông Ngô Văn Quí– Giám đốc Ngân hàng TMCPKL, chi nhánh Đồng Tháp Đại diện ông Quí là ông Lê Hữu H, sinh năm 1960 Địa chỉ liên lạc : Số 30, Lý Thường K, phường CL, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn :1/ Hồ Hữu C, sinh năm 1992 2/ Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1994 Địa chỉ : Cùng ngụ, Tổ 20, khóm Thuận Phú phường HT. ( nay phường Cao Lãnh) (ông Lê Hữu H có mặt, ông NHồ Hữu C và bà Nguyễn Thị Hồng T vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện Ngân hàng TMCPKL trình bày:
Ngày 11/06/2024 ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tcó vay vốn tại Ngân hàng Kiên Long theo hợp đồng tín dụng số HO00788/HĐTD-CC vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 90 ngày, lãi suất 16%/năm. Trả gồm vốn và lãi theo định kỳ hàng ngày. Tài sản thế chấp là một xe Lisohaka C100, biển số 66P1 948-18 do ông NHồ Hữu Cđứng chủ sở hữu. Trong quá trình vay ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tkhông thực hiện đúng như thoả thuận. Ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng TTính có thanhn toán cho ngân hàng được 1.616.926 đồng Đến ngày 25/02/2026 ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tcòn nợ lại ngân hàng số tiền 4.858.754 đồng ( trong đó nợ gốc 3.444.444 đồng, lãi phải trả 135.890 đồng, lãi quá hạn 1.256.231 đồng, lãi chậm trả 22.189 đồng ) Nay ngân hàng yêu cầu: Công nhận Hợp đồng tín dụng số HO00788/HĐTD-CC được ký giữa ngân hàng với ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Thắm, không công nhận hợp đồng cầm cố số HO00788/HĐTD-CC. Yêu cầu ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tliên đới trả cho Ngân hàng TMCPKL số tiền tổng cộng 4.858.754 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/02/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ. Theo ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tthì: Tòa án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Ttheo qui định của pháp luật ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tkhông có văn bản ghi ý kiến về việc giải quyết vụ án. Tại phiên toà ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tvắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCPKL và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hợp đồng tín dụng. [2] Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại phường Cao Lãnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [3] Ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. [4] Về nội dung: Ngân hàng TMCPKL yêu cầu ông NHồ Hữu C và bà Nguyễn Thị Hồng T trả số tiền tổng cộng 4.858.754 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/02/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Hội đồng xét xử xét thấy: Việc Ngân hàng TMCPKL yêu cầu là có căn cứ chấp nhận bởi vì Ngân hàng TMCPKL cung cấp chứng cứ là ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tcó ký Hợp đồng số hợp đồng tín dụng kiêm cầm cố số HO00788/HĐTD-CC vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 90 ngày, lãi suất 16%/năm. Trả gốm vốn và lãi theo định kỳ hàng ngày Tại phiên tòa ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tvắng mặt không lý do bà ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tđã tước bỏ quyền nghĩa vụ chứng minh của ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Thắm. Ngân hàng TMCPKL yêu cầu ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tliên đới thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng số tiền là 4.858.754 đồng là phù hợp nghĩ nên chấp nhận. [5] Về án phí dân sự sơ thẩm ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tphải chịu là 584.737 đồng. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hàng TMCPKL số tiền tạm ứng án phí là 600.000 đồng theo biên lai thu số 0003451 ngày 06/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hàng TMCPKL yêu cầu do ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tliên đới trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCPKL tổng cộng là 4.858.754 đồng. [2] Buộc ông NHồ Hữu C và bà Nguyễn Thị Hồng T liên đới trả cho Ngân hàng TMCPKL trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 4.858.754 đồng. Ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tphải tiếp tục chịu lãi suất theo ký Hợp đồng số số HO00788/HĐTD-CC, ngày 11/06/2024 cho đến khi trả hết nợ thời gian tính lãi tiếp theo kể từ ngày 13/01/2026. [3] Án phí dân sự sơ thẩm ông NHồ Hữu Cvà bà Nguyễn Thị Hồng Tphải chịu án là 242.937 đồng. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hàng TMCPKL số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009061 ngày 26/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: - VKS ND KV6-ĐT; -Tòa án Tỉnh; Đã ký tên đóng dấu - Đương sự; - Lưu: HSVA | T HẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Huỳnh Bảo Giang |