vanban.org

Bản án 12/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Võ Đ T. Ông Võ Đ T được ly hôn bà Đoàn Thị N.

Về con chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N có con chung tên Võ Đoàn Mỹ Đ, sinh ngày 06 8 2004. Hi n nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Võ Đ T. Ông Võ Đ T được ly hôn bà Đoàn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09/9/2025
“V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình
ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Kiều

Ông Lê Hữu Thanh

- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Nam Quang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp.

Trong ngày 09 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6-Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 28 2025 TL T-HNGĐ ngày 2 tháng 7 năm 2025 về vi c “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn,nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 86/2025 QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Đ T, sinh năm 1972

Địa chỉ: ố , đường , Khóm , phường Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

-Bị đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 97

Địa chỉ: ố , đường , Khóm 0, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp.

(Ông Võ Đ T có mặt tại phiên tòa, bà Đoàn Thị N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/6/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa xét xử, nguyên đơn ông Võ Đ T trình bày:

- Về quan h hôn nhân: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N kết hôn với nhau năm 2000. Ông bà đăng ký kết hôn ngày 09/6/2004, tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hồng Ngự, huy n Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 2 . Thời gian đầu mới kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên vợ chống đã ly thân khoảng 8 năm nay, trong thời gian sống xa nhau vợ chồng không có hàn gắn lại tình cảm gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông Võ Đ T yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Thị N.

- Về con chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N có 01 con chung tên Võ Đoàn Mỹ Đ, sinh ngày 06 8 2004. Hi n nay con chung Võ Đoàn Mỹ Đ đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án gải quyết.

- Về tài sản chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên hòa giải và trong quá trình xét xử, bị đơn bà Đoàn Thị N được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vắng mặt không có lý do, cũng không nộp văn bản ý kiến về vi c yêu cầu ly hôn với ông Võ Đ T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ theo đơn khởi ki n của ông Võ Đ T và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn bà Đoàn Thị N có địa chỉ: ố , đường, Khóm 0, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp theo quy định tại khoản Điều 28, điểm a khoản Điều 35; điểm a khoản Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân khu vực 6- Đồng Tháp đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng cho bà Đoàn Thị N nhưng bà không có mặt tại phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Đoàn Thị N.

Về nội dung: Xét quan h hôn nhân của ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N đăng ký kết hôn tại Ủy Ban nhân dân thị trấn Hồng Ngự, huy n Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp ngày 09/6/2004, theo giấy chứng nhận kết hôn số 121 nên quan h hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Về quan h hôn nhân: Tại phiên tòa, ông Võ Đ T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n: yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Thị N.

Theo ông Võ Đ T trình bày tại phiên tòa, cuộc sống hôn nhân ban đầu hạnh phúc. Thời gian sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên vợ chống đã ly thân khoảng 8 năm nay, trong thời gian sống xa nhau vợ chồng không có hàn gắn lại tình cảm gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông Võ Đ T yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Thị N.

Đối với bà Đoàn Thị N, Tòa án nhiều lần tri u tập hợp l , gửi các văn bản tố tụng nhưng bà từ chối nhận văn bản và vắng mặt không có lý do và không nộp văn bản ý kiến đến Tòa án. Điều này chứng tỏ bà bỏ mặc quan h hôn nhân của mình..

Từ những căn cứ trên Hội đồng xét xử nhận thấy: hôn nhân của ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 5 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 20 4, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Võ Đ T.

Về con chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N có con chung tên Võ Đoàn Mỹ Đ, sinh ngày 06/8/2004. Hi n nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: ông Võ Đ T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng phí mà ông đã nộp, nên ông đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 20 5, Điều 5 , Điều 53, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 20 4; Nghị quyết số 326 20 6 UBTVQH 4 ngày 30 2 20 6 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Võ Đ T. Ông Võ Đ T được ly hôn bà Đoàn Thị N.

2. Về con chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N có con chung tên Võ Đoàn Mỹ Đ, sinh ngày 06 8 2004. Hi n nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về nợ chung: ông Võ Đ T và bà Đoàn Thị N không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí sơ thẩm: ông Võ Đ T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000187 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. ông Võ Đ T đã nộp đủ án phí.

6. Về quyền kháng cáo: ông Võ Đ T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Đoàn Thị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ