- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-C"
- Tòa quyết gì? Về việc nuôi con: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Lê Ngọc V, sinh ngày 13-7-2014.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19- 02- 2025 V/v: Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguỵ Thanh Tuyên;
Ông Cao Văn Thịnh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Hồng Chuyên- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Xuyến- Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 283/2024/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm F, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố Q (Xóm C, xã G cũ), thị trấn G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Văn C tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã G (nay là thị trấn G), huyện G cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 18- 01- 2001. Sau thời gian chung sống, vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách, lối sống không hợp và đã sống ly thân từ khoảng 10 năm nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Lê Văn C, không thể sống chung với nhau được nữa nên chị xin ly hôn anh Lê Văn C.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 22-01-2002; Lê Thị H1, sinh ngày 19-3-2005 và Lê Ngọc V, sinh ngày 13-7-2014. Hiện cháu Lê Thị H và Lê Thị H1 đã trưởng thành, cháu Lê Ngọc V đang ở cùng chị. Khi ly hôn, chị nhận trực tiếp nuôi cháu V, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị không đề nghị giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lê Văn C: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giao, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lê Văn C nhưng anh C không đến Tòa án để làm việc và không trình bày quan điểm.
Ý kiến của con chung, cháu Lê Ngọc V: Cháu có nguyện vọng được ở cùng mẹ khi bố mẹ ly hôn.
Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại thị trấn G, huyện G: Việc kết hôn, chung sống vợ chồng, nuôi con chung phù hợp với lời trình bày của chị Nguyễn Thị D.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn C; Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình giao cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục trực tiếp nuôi con chung Lê Ngọc V, sinh ngày 13-7-2014.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Lê Văn C được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn C kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của chị D và anh C không có hạnh phúc, đã sống ly thân trong thời gian dài anh C không đến Tòa án để làm việc, không tham gia hòa giải. Như vậy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn C, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về việc nuôi con: Xác định vợ chồng Nguyễn Thị D và anh Lê Văn C có 01 con chung chưa thành niên là Lê Ngọc V, sinh ngày 13-7-2014, hiện đang sống ổn định cùng chị D. Căn cứ nguyện vọng của đương sự, của con chung, điều kiện nuôi con, đủ cơ sở tiến tục giao cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục trực tiếp nuôi con cháu Lê Ngọc V.
Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết về tài sản nên không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị D là nguyên đơn nên phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Các đương sự đều vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Lê Văn C.
2. Về việc nuôi con: Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; giao cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Lê Ngọc V, sinh ngày 13-7-2014. Anh Lê Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Nguyễn Thị D phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004856 ngày 14- 11- 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự: 02 bản; - VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản; - VKSND tỉnh Nam Định: 01 bản; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy: 01 bản; - UBND thị trấn Giao Thuỷ: 01 bản; - Lưu hồ sơ: 02 bản. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Duyên |