- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 273, Điều, Điều 227, Điều 228, Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2025/DS-ST. Ngày: 24 – 01 – 2025. V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Trường
2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2024/TLST-DS, ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03A/2025/QĐST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích Th, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Ấp 5, xã Mỹ Đ, huyện Tháp M, tỉnh Đ.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc Nh, sinh năm: 2005 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Cái Tr, xã Long Th, huyện Vĩnh L, tỉnh Bạc L.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lê Ngọc Ng là luật sư Chi nhánh văn phòng luật sư Vạn Lý tại Bạc L thuộc đoàn luật sư thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Th (Xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Trần Bình A, sinh năm: 1987 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đông L, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Ngọc Nh trình bày: Vào ngày 13/9/2023 bà Th cho ông A vay số tiền là 60.000.000đồng, bằng hình thức chuyển khoản. Ngày 18/10/2023 bà Th tiếp tục cho ông A vay số tiền là 160.000.000đồng, bằng hình thức chuyển khoản. Hai bên thỏa Th thời hạn vay là 03 tháng, lãi suất là 1,66%/tháng, tương đương 20%/năm. Sau khi vay tiền ông A không có đóng lãi hay trả nợ gốc cho bà Thuận. bà Th nhiều lần yêu cầu ông A trả nợ nhưng ông A luôn hứa hẹn chứ không trả nợ cho bà Thuận.
Nay bà Trần Thị Bích Th khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Bình A trả số tiền vay còn nợ là 220.000.000đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng). Về phần lãi suất bà Th yêu cầu tính lãi suất là 0,83%/tháng, tương đương số tiền mỗi tháng là 1.833.000đồng, tạm tính từ ngày 18/10/2023 đến ngày 18/12/2024 là 25.662.000đồng (bốn mươi sáu triệu không trăm năm mươi hai nghìn đồng) và tiếp tục tính lãi cho đến ngày xét xử sơ thẩm.
* Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn ông Trần Bình A đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến của ông An.
* Tại phiên tòa:
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Các đương sự chấp hành đúng quy định.
Về sự có mặt của các đương sự: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Ngọc Như, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn luật sư Lê Ngọc Nguyên có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trần Bình A đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đề nghị tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng: Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Bích Thuận. Buộc bị đơn Trần Bình A phải trả cho nguyên đơn Trần Thị Bích Th số tiền vay còn nợ là 220.000.000đồng và tiền lãi suất tính từ ngày 18/10/223 đến ngày xét xử (24/01/2025) là 27.755.202đồng. Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn Trần Thị Bích Th khởi kiện yêu cầu bị đơn Trần Bình A trả số tiền vay còn nợ là 220.000.000 đồng và tiền lãi. Các đương sự tranh chấp với nhau về việc vay tài sản. Xác định đây là quA hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn cư trú trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Bị đơn Trần Bình A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng tại phiên tòa hôm nay tiếp tục vắng mặt không có lý do. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Ngọc Như, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn luật sư Lê Ngọc Nguyên có đơn xin vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định pháp luật.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Bích Th yêu cầu bị đơn Trần Bình A có nghĩa vụ trả cho bà Th số tiền vay còn nợ là 220.000.000 đồng và tiền lãi suất tính từ ngày 18/10/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, có cơ sở xác định:
Vào ngày 13/9/2023 bà Th cho ông A vay số tiền là 60.000.000đồng, bằng hình thức chuyển khoản. Ngày 18/10/2023 bà Th tiếp tục cho ông A vay số tiền là 160.000.000đồng, bằng hình thức chuyển khoản. Hai bên thỏa Th thời hạn vay là 03 tháng, lãi suất là 1,66%/tháng, tương đương 20%/năm. Sau khi vay tiền ông A không có đóng lãi hay trả nợ gốc cho bà Thuận. Bà Th nhiều lần yêu cầu ông A trả nợ nhưng ông A luôn hứa hẹn chứ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà Thuận.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện bà Th có cung cấp cho Tòa án sao kê tài khoản Trần Thị Bích Th có xác nhận của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – phòng giao dịch Tháp Mười – chi nhánh Đồng Tháp có nội dung là ngày 13/9/2023 “BICH THUA chuyen tien cho Binh A muon” với số tiền 60.000.000đồng. Ngày 18/10/2023 “TRA THI BICH THUA chuyen tien TRA BINH A muon” với số tiền 160.000.000đồng. Theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quA chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Bà Th nhiều lần yêu cầu ông A trả nợ gốc và tiền lãi nhưng ông A chỉ hứa chứ không thanh toán. Do đó, Hội đồng xét xử xác định việc ông A có vay 220.000.000đồng của bà Th là sự thật nên buộc ông A trả cho bà Th số tiền vay là 220.000.000đồng.
. Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn bà Trần Thị Bích Thuận: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Trần Bình A trả lãi theo mức lãi suất là 0,83%/tháng/220.000.000đồng, tính từ ngày 18/10/2013 đến ngày xét xử. Các bên xác lập giao dịch dân sự vào năm 2023; Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của bà Trần Thị Bích Th về việc tính lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 18/10/2023 đến thời điểm xét xử là phù hợp với quy định pháp luật.
Thời giA tính lãi suất được xác định từ ngày 18/10/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (24/01/2025) là 15 tháng 06 ngày. Tiền lãi được tính như sau:
220.000.000đồng x 15 tháng 06 ngày x 0,83%/tháng = 27.755.202đồng.
. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, cũng như thông báo phiên họp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn Trần Bình A nhưng ông A không trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Th và ông A cũng không đến tham dự phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải cũng như phiên tòa xét xử sơ thẩm. Hội đồng xét xử thấy rằng việc ông A vắng mặt theo thông báo của Tòa án và không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là đã tự từ bỏ nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Thuận. Căn cứ theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do đó, bị đơn Trần Bình A phải chịu hậu quả của việc không đưa ra được chứng cứ để chứng minh nhằm phản bác lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Bích Thuận.
. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng hợp đồng vay tiền giữa hai bên là có thật. Việc ông A chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Th là làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà Thuận. Vì vậy, bà Th khởi kiện yêu cầu ông A trả số tiền vay còn nợ 220.000.000đồng và yêu cầu tính tiền lãi từ ngày 18/10/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm là 27.755.202đồng. Buộc ông A trả cho bà Th tổng tiền gốc và lãi là 247.755.202đồng.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn Trần Bình A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.387.760đồng.
247.755.202đồng x 5% = 12.387.760đồng.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là đủ cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 273, Điều, Điều 227, Điều 228, Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Bích Th đối với bị đơn Trần Bình An.
2. Buộc bị đơn Trần Bình A có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Trần Thị Bích Th tổng số tiền là 247.755.202đồng (hai trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm linh hai đồng), trong đó, số tiền gốc còn nợ là 220.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 18/10/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm là 24/01/2025 là 27.755.202đồng.
3. Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị yêu cầu thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời giA chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
4. Về án phí: Bị đơn Trần Bình A phải chịu là 12.387.760đồng (mười hai triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm sáu mươi đồng). Nguyên đơn Trần Thị Bích Th được nhận lại 5.500.000đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tiền số 0003336 phiếu lập ngày 29/10/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS H.Châu Thành; - VKSND H.Châu Thành; - UBND xã Trần Thới; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Võ Văn Trường Nguyễn Văn Trương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hường THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hường THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hường |