vanban.org

Bản án 12/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 đối với bị đơn ông Võ Thành C về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bị đơn ông Võ Thành C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần T2 tổng số tiền gốc là 3.801.781 đồng (ba triệu tám trăm linh một nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng). Và ông C còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng vay số 043TC000018/14,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "T/c hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 đối với bị đơn ông Võ Thành C về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2025/DS-ST
Ngày: 24 - 7 - 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thúy Nguyên

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Trọng Tuấn

Ông Nguyễn Hoài Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ.

Trong ngày 24 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: ..../2025/QĐXX-ST ngày .... tháng ..... năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T1.

Địa chỉ: Số B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện ủy quyền: Ông ................................ – văn bản ủy quyền ...................................... Có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn: : Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số D N, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ (nay phường L, thành phố Cần Thơ). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng T2 – đại diện uỷ quyền ông Trần Trung D trình bày:

Ngày 26/12/2014, ông Võ Thành C có ký với Ngân hàng TMCP T2 – Chi nhánh C1 – Phòng G (gọi tắt Ngân hàng) hợp đồng vay số 043TC000018/14. Căn cứ thu nhập của ông Võ Thành C, Ngân hàng đã cho ông C vay số tiền là 10.000.000 đồng, mục đích vay thấu chi, lãi suất vay 15,6%, thời hạn vay từ ngày 26/12/2014 đến ngày 26/10/2015.

Tính đến ngày 26/4/2025, ông Võ Thành C còn nợ ngân hàng tổng cộng số tiền 8.155.969 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc là 3.801.781 đồng và lãi quá hạn 4.354.188 đồng.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, tạo điều kiện thuận lợi để ông C trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tuy nhiên ông C không thực hiện nên vi phạm các điều khoản qui định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.

Do đó, nay ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Võ Thành C phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/4/2025 là 8.155.969 đồng, trong đó bao gồm nợ gốc 3.801.781 đồng và nợ lãi quá hạn 4.354.188 đồng. Và lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trên.

Tại phiên tòa,

Đại diện nguyên đơn Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện về phần lãi quá hạn là 4.354.188 đồng, chỉ yêu cầu bị đơn ông Võ Thành C trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 3.801.781 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt và không có bất kỳ ý kiến gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nên căn cứ vào các quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần đối với bị đơn nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Về nợ gốc

Quá trình Tòa án giải quyết vụ án mặc dù bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông C cố tình vắng mặt và không có bất kỳ ý kiến phản đối hoặc cung cấp chứng cứ nhằm loại trừ trách nhiệm trả nợ nên xem như đã từ bỏ quyền chứng minh.

Hội đồng xét xử, căn cứ hợp đồng vay số 043TC000018/14 ký ngày 26/12/2014, theo đó ngân hàng cho bị đơn ông C vay số tiền gốc là 10.000.000 đồng, mục đích vay thấu chi, lãi suất vay 15,6%, thời hạn vay từ ngày 26/12/2014 đến ngày 26/10/2015. Căn cứ Bản sao kê hoạt động của khách hàng vay thì bị đơn ông Võ Thành C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng. Quá trình thực hợp đồng bị đơn ông C đã trả một phần nợ gốc, lãi suất và nay còn nợ gốc là 3.801.781 đồng. Như vậy ông Võ Thành C đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng theo thỏa thuận nên nguyên đơn có yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn trả nợ gốc là 3.801.781 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lãi suất

Tại phiên toà đại diện nguyên đơn rút yêu cầu đối với phần lãi suất quá hạn là 4.354.188 đồng nên đình chỉ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã dự nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 157; Khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017);

- Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần T2 đối với bị đơn ông Võ Thành C về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bị đơn ông Võ Thành C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần T2 tổng số tiền gốc là 3.801.781 đồng (ba triệu tám trăm linh một nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng). Và ông C còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng vay số 043TC000018/14, ngày 26/12/2014 cho đến khi trả dứt khoản nợ trên.

[2] Đình chỉ yêu của nguyên đơn đối với bị đơn về lãi suất quá hạn là 4.354.188 đồng (bốn triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn một trăm tám mươi tám đồng).

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bị đơn ông C phải chịu. Nguyên đơn ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001302 ngày 05/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Việt Thành Phạm Ngọc Hà

Phan Thuý Nguyên

Cỡ chữ