vanban.org

Bản án 12/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 01/02/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố: Các ị cáo Tr n Thanh P và Thái Thị nh T phạm t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản”

p dụng điểm a khoản 3 Điều 174; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; khoản 1 Điều 54 u t Hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Thái Thị Anh T và Trần Thanh P - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố: Các ị cáo Tr n Thanh P và Thái Thị nh T phạm t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản”
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN G
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2024/HS-ST
Ngày: 01 - 02 - 2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G - TỈNH KIÊN G

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Tr n Lệ Nga

2. Bà Lê Thị M

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên G.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên G tham gia phiên tòa: Ông Tr n Thanh P - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên G xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 313/2023/TLST-HS ngày 23 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 323/2023/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 12 năm 2023, Quyết định ho n phiên toà số 90/2023/HSST-QĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 và Quyết định ho n phiên toà số 03/2024/HSST-QĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, đối với các bị cáo:

1. Thái Thị Anh T (Tên gọi khác: Thái Kim Y), sinh ngày 01/01/1 2; Tại G tỉnh Kiên G; Nơi đăng ký thường trú và Chỗ ở hiện nay: Số nhà 260/3 đường T1 phường Q thành phố G tỉnh Kiên G; Nghề nghiệp: N i tr ; Trình đ văn hóa: 08/12; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: N ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Thái Văn Đ đ chết và bà Nguy n Thị iên T2; nh chị E ru t có 05 người: ớn nh t sinh năm 1968 nh nh t sinh năm 1984; Ch ng: T Thanh B sinh năm 1969; Con: Có 02 người: ớn sinh năm 2002 nh sinh năm 2007

Tiền án: Ngày 18/06/2020 ị Toà án nhân dân tỉnh Kiên G xử phạt 06 tháng t về t i a đảo chiếm đoạt tài sản theo ản án số 71/2020/HS- T ị cáo chưa ch p hành hình phạt chưa xoá an tích Đang ho n ch p hành án

Tiền sự: Chưa.

ị cáo ị tạm giam t ngày 22/06/2023 đến ngày 06/09/2023 đư c tại ngoại.

ị cáo có mặt tại phiên tòa

2. Tr n Thanh P (Tên gọi khác: P Hô), sinh ngày 23/0 /1 0; Tại G tỉnh Kiên G; Nơi đăng ký thường trú: Số 105/34 đường C phường T3 thành phố G tỉnh Kiên G và Chỗ ở hiện nay: Số nhà 14/4C đường T4, phường T3, thành phố G tỉnh Kiên G; Nghề nghiệp: Tài xế; Trình đ văn hóa: 09/12; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Con ng Tr n Thanh L2 đ chết và bà H a Thị Ng c 3; E ru t có 02 người: ớn sinh năm 1983 nh sinh năm 1990; V : Danh Thị Ng c H sinh năm 1994; Con: Có 02 người: ớn sinh năm 2004 nh sinh năm 2022.

Tiền án tiền sự: Chưa

Nhân thân: Ngày 01/04/1998 ị C ng an Qu n 2 Thành phố H Chí M p danh chỉ ản về hành vi tr m c p tài sản

ị cáo đang ị tạm t ngày 15/06/2023 đến nay.

ị cáo có mặt tại phiên tòa

Ngƣ i bị hại:

1/ Bà Tr n Thị Bích P1, sinh ngày 01/01/1973 (C m t

Địa chỉ: Số 572/9/7/5A đường T5, phường L4, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2/ Ông Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 08/09/1971 (C m t

Địa chỉ: Số 273 đường Đ1, phường H1, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

3/ Ông Đỗ Hùng E, sinh năm 1969 (C m t)

Địa chỉ: Số 572/9/7/5A đường T5, phường 4, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

4/ Ông Thái Hoàng G, sinh ngày 07/03/1985 (C m t

Địa chỉ: Số 45 đường C, phường T3, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

* Ngƣ i làm chứng: Anh Danh Tuấn K, sinh năm 1997 V ng mặt

Địa chỉ: Số 375/5 đường T, phường Q, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và di n biến tại phiên toà, n i dung vụ án đư c tóm t t như sau: Vào khoảng 15 giờ 20 phút, ngày 15/6/2023, tại quán cà phê Boke, số 2/3 đường Nguy n Trung Trực phường Vĩnh ảo, thành phố Rạch Giá, Tr n Thanh P bị Đ i Hình sự Công an thành phố G b t quả tang về hành vi l a đảo chiếm đoạt tài sản của bà Tr n Thị Bích P1. Thu gi số tiền 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng) là tiền P yêu c u bà P1 đưa cho P để lo chạy án cho con bà P1.

Quá trình điều tra xác định, gi a P và bà Tr n Thị Bích P1 có mối quan hệ quen biết t trước. Vào ngày 17/3/2023, con bà P1 à Đỗ Hoài P2 bị Công an thành phố G khởi tố, tạm giam để điều tra về t i Tàng tr trái phép ch t ma túy. Sau khi biết đư c sự việc trên, Tr n Thanh P đ nói với bà P1 bản thân có quen biết nhiều Công an và yêu c u bà P1 đưa tiền cho P để P chạy án cho con bà P1 đư c nhẹ t i thì bà P1đ ng ý. P nói lại với Thái Thị Anh T thì T nói có thể giúp cho con bà P1 đư c nhẹ t i nhưng phải chuẩn bị tiền để lo cho nh ng người T sẽ nhờ giúp đỡ Để tạo lòng tin với bà P1, P d ng điện thoại di đ ng nhãn hiệu Samsung g n sim có số thuê bao là 0949049333 g i cho T qua số điện thoại 0911 650 539 để T nói chuyện với bà P1. Trong lúc nói chuyện, T nói dối T là cán b l nh đạo Công an, sẽ cho người dẫn chị P1 gặp con đ ng thời đ nhờ đư c cán b điều tra đ ng ý giúp giảm t i cho con chị P1 t khoản 02 xuống khoản 01 và yêu c u bà P1 chuẩn bị tiền để T đưa cho nh ng người T nhờ giúp đỡ. Do tin tưởng nên bà P1 đ đưa tiền cho P nhiều l n, cụ thể:

Lần thứ nhất: Sau khi nói chuyện với bà P1 khoảng 02 ngày, T nói với P kêu bà P1 đưa số tiền 20 000 000 đ ng hai mươi triệu đ ng để lo cho con bà P1 không bị đánh đ p trong trại, cho ra bu ng giam 01 cửa đư c ra ngoài ao đ ng thì P hẹn gặp bà P1 tại quán cà phê Boke nói lại yêu c u của T. Bà P1 đ ng ý và đưa cho P 20 000 000 đ ng hai mươi triệu đ ng). Số tiền trên, P mang về đưa cho T và đư c T chia cho 3 000 000 đ ng (ba triệu đ ng).

Lần thứ hai: Sau l n nh n tiền l n th nh t khoảng 01 tu n, T kêu P nói với chị P1 đưa thêm 40 000 000 đ ng để nhờ người l y bớt ma tuý ra khi giám định để đư c nhẹ t i nên ngày 19/3/2023, P hẹn chị Phư ng và anh Đỗ Hùng E (ch ng chị P1 ra quán cà phê Cá Koi trên đường T n Đ c Th ng phường Vĩnh Lạc để nói lại yêu c u của T. Tại đây sau khi yêu c u chị hư ng đưa thêm 40 000 000 đ ng, P còn xin thêm tiền để đi nh u với nh ng người P nhờ giúp đỡ thì chị hư ng đưa P 5 000 000 đ ng, anh E đưa thêm cho P 2 000 000 đ ng để àm chi phí đi ại Đến khoảng 14 giờ 25 phút cùng ngày thông qua tài khoản ngân hàng 0368468568 của chị Tăng Thị Kiều Di m, chị P1 chuyển vào tài khoản 0091000427788 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcom ank do P đ ng tên chủ tài khoản số tiền 40 000 000 đ ng (bốn mươi triệu đ ng). Số tiền trên, P mang về nhà T đưa cho T, T chia cho P 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng).

Sau khi nh n tiền t chị P1 thì P và T thống nh t nói với chị P1 đ o giảm án xong phía ên Cơ quan điều tra, thực tế T và P không có nhờ ai giúp đỡ gì liên quan đến việc giảm án cho con của chị P1. Ngoài ra, P còn kêu chị P1 chuẩn bị thêm 40 000 000 đ ng (bốn mươi triệu đ ng) sẽ tiếp tục giúp lo cho Tòa án, Viện kiểm sát Đến ngày 15/6/2023, P tiếp tục yêu c u chị P1 đưa tiền cho P để P đi nh u với nh ng người P nhờ giúp đỡ nên chị hư ng hẹn P đến quán cà phê oke để đưa cho P 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng), khi P nh n tiền xong thì bị lực ư ng Công an phát hiện b t quả tang.

Trong l n phạm t i này P đ nh n trực tiếp t v ch ng chị P1 số tiền 72 000 000 đ ng (bảy mươi hai triệu đ ng). Lúc đ u, T và P chỉ có ý định chiếm đoạt số tiền 60 000 000 đ ng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hành vi P tự ý chiếm đoạt thêm 12 000 000 đ ng Do đó T chỉ chịu trách nhiệm với số tiền 60 000 000 đ ng, P phải chịu trách nhiệm với số tiền 72 000 000 đ ng, (bút lục số: 01, 02, 97-108, 118, 129-131, 143, 144, 147, 148).

Ngoài ra, P và T còn khai nh n: Bằng thủ đoạn trên trước đó P và T còn thực hiện 02 vụ l a đảo chiếm đoạt tài sản khác, cụ thể sau:

Vụ thứ nhất: Vào ngày 20/10/2022, con trai của ông Nguy n Hoàng M tên Nguy n Hoàng K1 đang ị Công an thành phố G, khởi tố, b t tạm giam về hành vi Gây rối tr t tự công c ng. Thông qua mối quan hệ xã h i vào khoảng đ u tháng 12 năm 2022 ng M biết đư c P và nhờ P giúp cho K1 đư c tại ngoại thì P đ ng ý và trao đổi sự việc với Thái Thị Anh T, T nói sẽ giúp ông M với số tiền là 50 000 000 đ ng năm mươi triệu đ ng).

Vào ngày 12/12/2022, P hẹn gặp ông M ở quán cà phê Cá Koi trên đường T n Đ c Th ng, thu c phường Vĩnh ạc, thành phố Rạch Giá với mục đích kêu ông M đưa tiền theo lời của T. Khi gặp để tạo lòng tin, P sử dụng điện thoại có số thuê bao 0949.049333 g i cho T qua số điện thoại 0911.650539 cho ông M nói chuyện với T, khi nói chuyện thì P và T đều đưa ra th ng tin T à C ng an để ông M tin tưởng. Trong lúc nói chuyện, T nói với ông M đưa trước cho P 20 000 000 đ ng hai mươi triệu đ ng), số tiền này để trong 04 ao thư mỗi bao thư 5 000 000 đ ng đến khi nào bảo ĩnh đư c Khánh thì đưa thêm 30 000 000 đ ng a mươi triệu đ ng) ông M đ ng ý Đến khoảng 14 giờ cùng ngày, ông M và P hẹn gặp nhau tại khu vực c u Sư Thiện Ân phường Vĩnh ảo. Tại đây ng M đưa cho P 04 ao thư với số tiền như đ th a thu n. Sau khi nh n tiền, P mang đến nhà đưa cho T và đư c T chia cho số tiền 2 500 000 đ ng (hai triệu năm trăm nghìn đ ng).

Đến thời gian g n Tết nguyên đán cuối năm 2022 do Khánh chưa đư c bảo ĩnh nên ông M nhiều l n h i thì T và P nói với ông M phía điều tra đang àm lại lời khai, tách h sơ của Khánh ra để đư c nhẹ t i và đ đề nghị phía Viện kiểm sát phê chuẩn, nếu muốn Khánh đư c ra ngoài sớm thì phải đưa thêm 30 000 000 đ ng (ba mươi triệu đ ng). Tin lời T và P nên ông M tiếp tục hẹn P ở khu vực g n c u Sư Thiện Ân đưa cho P 30 000 000 đ ng a mươi triệu đ ng) đư c để trong 03 ao thư Sau khi nh n tiền, P mang đến khu vực g n Cửa hàng Thế giới di đ ng trên đường 3 Tháng 2, thành phố Rạch Giá đưa cho T, T chia cho P 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng). Ngoài ra ,ông M còn cho riêng P 5 000 000 đ ng vì đ giúp ng M liên hệ với T, T không biết việc P nh n số tiền trên. Sau khi nh n tiền của ông M thì P và T d ng để tiêu xài cá nhân hết Như v y, trong l n phạm t i này, thì P đ nh n trực tiếp t ông M số tiền 55.000.000 đ ng năm mươi ăm triệu đ ng). Số tiền trên, P hưởng l i 12 500 000 mười hai triệu năm trăm ngàn đ ng), T hưởng l i 42 500 000 đ ng (bốn mươi hai triệu năm trăm ngàn đ ng úc đ u, T và P chỉ thống nh t chiếm đoạt 50.000.000 đ ng năm mươi triệu đ ng). Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hành vi P tự ý chiếm đoạt thêm 5.000.000 đ ng năm triệu đ ng Do đó T chỉ chịu trách nhiệm với số tiền 50 000 000 đ ng năm mươi triệu đ ng), P phải chịu trách nhiệm với số tiền 55 000 000 năm mươi ăm triệu đ ng), (bút lục số: 110, 111, 129-131, 43, 44, 47, 48).

Vụ thứ hai: Vào khoảng đ u tháng 12 năm 2022 Thái Hoàng G (tên thường g i là Chệt) bị Công an thành phố G điều tra về hành vi đánh ạc trái phép bằng hình th c cá đ đá óng qua mạng Cũng trong khoảng thời gian này kh ng xác định đư c ngày cụ thể), do s bị b t tạm giam nên trong lúc uống cà phê với P tại quán Thủy M c, G đ nhờ P giúp để không bị tạm giam cũng như đư c giảm nhẹ hình phạt thì P nói với G có bà chị bên ngành Công an và sử dụng số điện thoại 0949.049333 g i điện vào số của T à 0911 650539 để G trao đổi với T Sau khi trao đổi thì P và T h a sẽ giúp đỡ G nhưng yêu c u G phải đưa tiền nhưng kh ng nói trước phải đưa ao nhiêu G đ ng ý và đ nhiều l n đưa tiền cho P như sau:

+ Lần thứ nhất: Khoảng 03 - 04 ngày sau khi h a giúp đỡ G thì T kêu P l y của G 10 000 000 đ ng mười triệu đ ng để o quà cáp cho người khác nên P hẹn gặp G ở quán cà phê Bờ H thu c phường Vĩnh ạc, thành phố Rạch Giá để l y tiền r i mang đến nhà T đưa ại cho T, T không chia cho P.

+ Lần thứ hai: Trước Tết Nguyên Đán 2023 khoảng 01 tu n thì T kêu P l y của G 40 000 000 đ ng (bốn mươi triệu đ ng để o cho ên điều tra. P hẹn gặp G ở quán cà phê Hoa Phát trên đường Lê Thị H ng G m, thu c phường Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá. Do kh ng đủ tiền nên G chỉ đưa P 20 000 000 đ ng hai mươi triệu đ ng), P mang đến nhà đưa T thì đư c T chia cho 2 000 000 đ ng (hai triệu đ ng). Số tiền còn lại, cách 01 - 02 ngày sau, G đưa tiền cho P thêm 02 l n tại quán cà phê Hoa hát trên đường Lê Thị H ng G m, thu c phường Vĩnh Thanh, mỗi l n 10.000.000 mười triệu đ ng để b i dưỡng cho P và T mỗi người 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng), (việc này P đ nói trước cho T biết), G đ ng ý và đưa thêm cho P số tiền trên. Sau khi nh n tiền, P mang đến nhà đưa cho T, T l y 20 000 000 đ ng hai mươi triệu đ ng), số tiền b i dưỡng T không nh n đưa lại cho P. Ngoài ra, sau khi G bị khởi tố điều tra P nói với G chuẩn bị thêm tiền để lo cho Viện kiểm sát và Toà án nhưng chưa đưa ra số tiền cụ thể.

Trong l n phạm t i này, P đ trực tiếp nh n t anh G số tiền 83.500.000 đ ng tám mươi a triệu năm trăm nghìn đ ng). T hưởng l i 68 000 000 đ ng sáu mươi tám triệu đ ng), P hưởng l i 15 500 000 đ ng.

T và P thống nh t ý chí chiếm đoạt 80 000 000 đ ng tám mươi triệu đ ng). Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hành vi P tự ý chiếm đoạt thêm 3.500 000 đ ng năm triệu đ ng Do đó T chỉ chịu trách nhiệm với số tiền 80 000 000 đ ng năm mươi triệu đ ng), P phải chịu trách nhiệm với số tiền 83 500 000 000 năm mươi ăm triệu đ ng), (bút lục số 113, 114, 929-131, 143, 150).

Như v y tổng số tiền các ị cáo chiếm đoạt của các ị hại t ngày 12/12/2022 đến ngày 15/06/2023 của các ị hại à 210 500 000 đ ng ị cáo P hưởng i 48 000 000 đ ng ị cáo T hưởng i 162 500 000 đ ng Do thực hiện phạm t i ị cáo P tự ý chiếm đoạt số tiền vư t quá ý chí của ị cáo T nên P phải chịu trách nhiệm với số tiền 210 500 000 đ ng Thái Thị nh T chịu trách nhiệm với số tiền 190 000 000 đ ng

Đến ngày 21/6/2023, Tr n Thanh P, Thái Thị Anh T khởi tố, tạm giam để điều tra xác định

Các ị cáo Thái Thị nh T và Tr n Thanh P đ khai nh n toàn b hành vi phạm t i của bị cáo như đ nêu trên

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G gi quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn gi nguyên quan điểm truy tố hành vi của các ị cáo Thái Thị nh T và Tr n Thanh P đủ yếu tố c u thành t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản”

* Vật chứng trong vụ án:

- Tiền Việt Nam: 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng).

- 01 (m t điện thoại di đ ng nhãn hiệu S MSUNG màu xanh đen số IMEI: 353408115764407, số thuê bao: 0949.049.333 (g n sim 1); 0907.388.222 (g n sim 2 đư c niêm P theo quy định, (bút lục số: 01, 02, 96).

- 05 đoạn d liệu ghi âm cu c g i đư c ưu tr trong m t đĩa CD do Tr n Thị ích hư ng giao n p đ đưa vào h sơ vụ án, (bút lục số: 109).

Tại bản cáo trạng số: 328/CT-VKSRG, ngày 23 tháng 11 năm 2023, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên G đ truy tố các bị cáo Tr n Thanh P về t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 3 Điều 174 u t hình sự và ị cáo Thái Thị nh T về t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 174 B lu t Hình sự.

Tại phiên tòa, các bị cáo th a nh n toàn b hành vi phạm t i của các bị cáo phù h p với bản kết lu n điều tra của Cơ quan điều tra Công an thành phố Rạch Giá và bản cáo trạng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tỉnh Kiên Giang vẫn gi nguyên quan điểm truy tố các ị cáo về t i danh điều u t áp dụng như n i dung ản cáo trạng và đề nghị H i đ ng xét xử tuyên ố các ị cáo Thái Thị nh T và Tr n Thanh P phạm t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản”.

Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 174; điểm s, b khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; khoản 1 Điều 54 B lu t Hình sự; xử phạt bị cáo Tr n Thanh P t 03 (Ba) năm đến 04 ( ốn) năm tù.

Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 174; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17 B lu t Hình sự; xử phạt bị cáo Thái Thị nh T t 04 ( ốn) năm đến 05 (Năm) năm t

p dụng khoản 1 Điều 56 B lu t Hình sự Tổng h p hình phạt đối với ản án số 71/2020/HS T ngày 18/06/2020 của Toà án nhân dân tỉnh Kiên Giang đối với ị cáo Thái Thị nh T.

Về hình phạt ổ sung: Kh ng áp dụng hình phạt ổ sung đối với các ị cáo

Về xử ý v t ch ng:

Áp dụng khoản 1 Điều 47 B lu t hình sự và khoản 2 Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự: Tịch thu sung quỹ Nhà nước 01 (m t điện thoại di đ ng nhãn hiệu S MSUNG màu xanh đen số IMEI: 353408115764407, số thuê bao: 0949.049.333 (g n sim 1); 0907.388.222 (g n sim 2 à phương tiện Tr n Thanh P dùng vào việc phạm t i.

V t ch ng trên đ đư c nh p kho v t ch ng theo Lệnh nh p kho v t ch ng số 192, ngày 09/10/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố G.

Cơ quan điều tra đ trả lại cho bị hại Tr n Thị ích hư ng số tiền 5 000 000 đ ng năm triệu đ ng) theo Quyết định xử lý v t ch ng số 95, ngày 02/10/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố G, tỉnh Kiên Giang, (bút lục số: 59, 60).

Về trách nhiệm dân sự:

Bị hại Thái Hoàng G yêu c u các bị cáo i thường số tiền 83.500.000 đ ng tám mươi a triệu năm trăm nghìn đ ng), các bị cáo thống nh t b i thường theo yêu c u bị hại. Tr n Thanh P đ

i thường 15 500 000 đ ng mười ăm triệu năm trăm nghìn đ ng), T b i thường đư c 20 000 000 đ ng hai mươi triệu đ ng). Còn lại 48 000 000 đ ng anh G yêu c u các ị các c ng iên đối tiếp tục b i thường.

Bị hại Nguy n Hoàng M yêu c u các bị cáo i thường số tiền 55.000.000 đ ng năm mươi ăm triệu đ ng), các bị cáo thống nh t b i thường theo yêu c u bị hại. Tr n Thanh P đ

i thường 12 500 000 đ ng, T b i thường đư c 15 000 000 đ ng. Còn lại 27 500 000 đ ng hai mươi ảy triệu năm trăm nghìn đ ng) ông M yêu c u các ị các c ng iên đối tiếp tục b i thường.

Bị hại Tr n Thị Bích P1 Đỗ Hùng E yêu c u các bị can b i thường số tiền 67 000 000 đ ng sáu mươi ảy triệu đ ng), các bị can thống nh t b i thường theo yêu c u bị hại. P đ

i thường 17 000 000 đ ng mười ăm triệu đ ng Trong đó: 15 000 000 đ ng i thường cho chị P1 và 2 000 000 đ ng i thường cho anh E), T b i thường đư c 15 000 000 đ ng. Còn lại 35 000 000 đ ng (ba mươi ăm triệu đ ng) chị P1 yêu c u các ị các c ng iên đối tiếp tục b i thường.

nh Đỗ Hùng E không có yêu c u gì khác đối với các bị cáo út ục số: 62, 63, 66, 119).

Các ị cáo và nh ng người ị hại thống nh t các ị cáo kh c phục h u quả số tiền còn ại trong thời hạn 02 tháng đề nghị H i đ ng xét xử ghi nh n

L i nói sau cùng của các bị cáo: Các ị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố G Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B lu t Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo cũng như nh ng người tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.

Về hành vi phạm t i của bị cáo, H i đ ng xét xử xét th y, tại phiên toà hôm nay các bị cáo Tr n Thanh P và Thái Thị nh T đ khai nh n hành vi phạm t i của mình đúng như n i dung bản cáo trạng đ nêu; ời nh n t i trên phù h p với lời khai của các bị cáo tại Cơ quan điều tra của nh ng người tham gia tố tụng và phù h p với các tài liệu, ch ng c khác có trong h sơ vụ án, thể hiện: Với mục đích để có tiền tiêu xài các nhân nên t ngày 12/12/2022 đến ngày 15/06/2023 các ị cáo d ng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của nh ng người ị hại Tr n Thị ích P1 Nguy n Hoàng M Thái Hoàng G và Đỗ H ng E Các ị cáo i dụng òng tin của các ị hại nên nói dối có quen iết với C ng an Viện kiểm sát và Toà án để o cho nh ng người phạm t i giảm nhẹ t i và đư c tại ngoại t đó các ị cáo đ chiếm đoạt của các ị hại với tổng số tiền 210 500 000 đ ng ị cáo P hưởng i 48 000 000 đ ng ị cáo T hưởng i 162 500 000 đ ng Do thực hiện phạm t i ị cáo P tự ý chiếm đoạt số tiền vư t quá ý chí của ị cáo T nên P phải chịu trách nhiệm với số tiền 210 500 000 đ ng Thái Thị nh T chịu trách nhiệm với số tiền 190 000 000 đ ng

T nh ng ch ng c đ nêu trên, có đủ cơ sở để kết lu n hành vi của các bị cáo Tr n Thanh P phạm t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 3 Điều 174 B lu t Hình sự và ị cáo Thái Thị nh T phạm t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 174 B lu t Hình sự như kết lu n của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá à có căn c đúng người đúng t i, đúng pháp u t.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: ị cáo Tr n Thanh P phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự à phạm t i 02 n trở ên quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52

u t Hình sự ị cáo Thái Thị nh T phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự à phạm t i 02 n trở và tái phạm quy định tại điểm g h khoản 1 Điều 52

u t Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa các ị cáo thành khẩn khai áo ăn năn hối cải Do đó c n cho các ị cáo hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51

u t Hình sự Ngoài ra tại phiên toà ị cáo P đư c người ị hại anh G và chị P1 xin giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo và người ị hại chị P1 xin giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo T nên các ị cáo đư c áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51

u t Hình sự.

Qua xem xét các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối chiếu quy định của

u t Hình sự cho th y ị cáo P đủ điều kiện áp dụng thêm khoản 1 Điều 54

u t Hình sự nên H i th ng xét xử quyết định cho ị cáo hưởng m t m c án dưới m c th p nh t của khung hình phạt à ph h p quy định pháp u t

Xét về hành vi phạm t i của các ị cáo: H i đ ng xét xử th y rằng hành vi của các ị cáo là r t nguy hiểm cho x h i xE thường pháp u t, các ị cáo à người có đủ năng ực chịu trách nhiệm hình sự vì mục đích muốn có tiền tiêu xài cá nhân mà các ị cáo t ch p pháp u t i dụng òng tin của nh ng người ị hại các ị cáo thực hiện hành vi với thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của nh ng ị hại m t cách trái pháp u t Hành vi phạm t i của các ị cáo với ỗi cố ý trực tiếp xâm phạm đến quyền sở h u về tài sản của nh ng người ị hại đư c pháp u t th a nh n và àm ảnh hưởng x u đến các cơ quan tiến hành tố tụng. Trong vụ án này có tính ch t đ ng phạm trong các n phạm t i ị cáo T à người đưa ra yêu c u số tiền và à người quyết định chi số tiền chiế đoạt của nh ng người ị hại Do đó, ị cáo T à người gi vai trò chính

Qua xE xét đánh giá tính ch t m c đ hành vi phạm t i các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các ị cáo riêng ị cáo T đ ị Toà án nhân dân tỉnh Kiên G xử phạt 06 tháng t về t i a đảo chiếm đoạt tài sản chưa ch p hành án nhưng kh ng y đó àm ài h c mà trong thời gian ho n ch p hành án vẫn tiếp tục phạm t i, Do đó H i đ ng xét xử thống nh t xử phạt các ị cáo m c án tương x ng ằng hình phạt t có thời hạn giam gi ị cáo trong thời gian nh t định để cải tạo giáo dục các ị cáo trở thành m t c ng dân tốt sống có ích cho x h i.

Về hình phạt ổ sung: Theo các tài iệu ch ng c và ời khai của các bị cáo cho th y các ị cáo kh ng có nghề nghiệp thu nh p ổn định Do đó H i đ ng xét xử quyết định kh ng áp dụng hình phạt tiền đối với ị cáo

Về trách nhiệm dân sự: Các ị cáo và các ị hại thống nh t các ị cáo iên đới i thường cho các ị hại toàn số tiền nên H i đ ng xét xử ghi nh n cụ thể:

- i thường cho người ị hại Thái Hoàng G số tiền 48 000 000 đ ng ốn mươi tám triệu n

- i thường cho người ị hại Nguy n Hoàng M số tiền 27 500 000 đ ng hai mươi bảy triệu năm trăm n hìn ng).

- i thường cho người ị hại Tr n Thị Bích P1 số tiền 35 000 000 đ ng (Ba mươi lăm triệu ng).

Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G đề nghị tại ản u n t i đối với các ị cáo à ph h p nên h i đ ng xét xử ghi nh n.

Về án phí: Các ị cáo phải n p án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên ố: Các ị cáo Tr n Thanh P và Thái Thị nh T phạm t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản”

p dụng điểm a khoản 3 Điều 174; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; khoản 1 Điều 54

u t Hình sự.

Xử phạt: ị cáo Tr n Thanh P m c án 03 (Ba) năm tù. Thời hạn t tính kể t ngày ị t tạm gi tạm giam ngày 15/06/2023.

p dụng điểm c khoản 2 Điều 174; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; khoản 1 Điều 56

u t Hình sự.

Xử phạt: ị cáo Thái Thị nh T m c án 04 ( ốn) năm t về t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản”

Tổng h p hình phạt đối với ản án hình sự phúc thẩm số 71/2020/HSPT, ngày 18/06/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang về t i “ a đảo chiếm đoạt tài sản” à 06 Sáu tháng t

u c ị cáo Thái Thị nh T phải ch p hành hình phạt chung của 02 ản án là 04 ốn năm 06 Sáu tháng tù. Thời hạn t đư c tính kể t ngày ị cáo ị vào ch p hành án. Kh u tr thời hạn tạm giam t ngày 22/06/2023 đến ngày 06/09/2023).

Về trách nhiệm dân sự: Ghi nh n thu n thoả thu n gi a các ị cáo và nh ng người ị hại Các ị cáo tiếp tục kh c phục h u quả i thường cho nh ng người ị hại toàn

số tiền trong thời hạn 02 tháng kể t ngày xét xử 01/02/2024 cụ thể:

- i thường cho người ị hại Thái Hoàng G số tiền 48 000 000 đ ng ốn mươi tám triệu n

- i thường cho người ị hại Nguy n Hoàng M số tiền 27 500 000 đ ng hai mươi bảy triệu năm trăm n hìn ng).

- i thường cho người ị hại Tr n Thị Bích P1 số tiền 35 000 000 đ ng a mươi lăm triệu ng).

Kể t ngày quyết định có hiệu lực pháp lu t đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015

Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 B lu t hình sự và khoản 2 Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự: Tịch thu sung quỹ Nhà nước 01 (m t điện thoại di đ ng nhãn hiệu S MSUNG màu xanh đen số IMEI: 353408115764407, số thuê bao: 0949.049.333 (g n sim 1); 0907.388.222 (g n sim 2 à phương tiện Tr n Thanh P dùng vào việc phạm t i.

(Theo quyết định chuyển v t ch ng số 229/QĐ-VKS ngày 23/11/2023 của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tỉnh Kiên Giang).

- Về án phí: p dụng khoản 2 Điều 136

lu t Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; bu c bị cáo Tr n Thanh P và Thái Thị Anh T mỗi ị cáo phải chịu 200 000 đ ng Hai trăm n hìn ng) án phí hình sự sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo: Các ị cáo, nh ng người ị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 01/02/2024). * Nơi nhận:

Cỡ chữ