vanban.org

Bản án 12/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án Số:12/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25/6/2024
"V/v ly hôn"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Ngoan. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Diêu Anh Tuấn. 2. Bà Phan Thị Thanh Thủy.

- Thư ký phiên toà:Bà Trần Thị An -Thẩm tra viênTòa án nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ Antham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân- Kiểm sát viên.

Ngày25tháng 6năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa,

tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 194/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 08/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2024giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974, (có mặt).

Trú tại: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Phan Xuân B, sinh năm: 1972, (vắng mặt lần thứ hai không có lý

do). Trú tại: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn xin ly hôn đề ngày 15/11/2023 và trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị Htrình bày:

+ Về hôn nhân: Chị và anh Phan Xuân Bvề chung sống với nhau như vợ

chồng từ năm 1992, nhưng đến ngày 10/03/2023 mới đi đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân giữa chị và Anh Bđược xác lập trên cơ sở tự nguyện. Sau khi về chung sống với nhau, vợ chồng liên tục mâu thuẩn không hạnh phúc, do anh Bkhông tôn trọng vợ, con; nhiều lần đánh đập chị Hphải nhờ ban cán sự khối, xóm và Công an can thiệp, sau đó vì con cái nên chị và anh Bđã đi đăng ký kết hôn để mong anh Bthay đổi nhưng không có kết quả, anh Bvẫn đánh đập chị, gây mất trật tự khối xóm. Do chị H1còn tình cảm với anh Bnên đã đi thuê nhà ở riêng, sống ly thân từ tháng 11 năm 2023 cho đến nay, nhưnganh Bvẫn đến gây sự với chị nhiều lần. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh B.

- Về con chung: Chị và anh Bcó hai con chung làPhan Văn P, sinh ngày

28/10/1993 và Phan Sỹ B1, sinh ngày 05/06/1996, vợ chồng không ai có con riêng, không nhận nuôi con nuôi; các con chung đều đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết về con cái.

- Về tài sản: Chị và anh B2tài sản chung, không có tài sản cho ai vay cũng

không vay nợ ai tài sản gì, nhưng hiện tại chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung.

Tài liệu, chứng cứ chị H2giao nộp để chứng minh cho yêu cầu của mình

gồm:Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc); Giấy xác nhận thông tin cư trú (bản gốc); Căn cước công dân (phô tô công chứng); Giấy khai sinh của con chung (bản sao); Biên lai thu tiền tạm ứng án phí(liên 2).

Các tài liệu chứng cứ do Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa thu thập gồm:

Biên bản xác minh về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân tranh chấp tại địa

phương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An tham gia

phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và củanguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án đến cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được Tòa án tống đạtđầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định để

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bị đơn, nhưng anh B3mặt trong quá trình tố tụng không lýdo, nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử

Áp dụng các Điều 28, 35,39, 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng

dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 - Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

-Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị

H,cho chị Phạm Thị H3ly hôn anh Phan Xuân B.

-Về con chung: Chị Hvà anh Bcó hai con chung là Phan Văn P, sinh ngày

28/10/1993 và Phan Sỹ B1, sinh ngày 05/06/1996, không ai có con riêng, không nhận ai làm con nuôi; hiện các con chung của chị Hvà anh B4trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết; vậyđề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

- Về tài sản: Chị Htrình bày, chị và anh B có tài sản chung, không có tài sản

cho ai vay cũng như không vay nợ ai tài sản gì, nhưng hiện tại chị H1yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản; anh B3mặt trong quá trình tố tụng không lýdo nên không có ý kiến về tài sản,vậy đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Phạm Thị H4chịu án phí ly

hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại

phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân thị xã Thái Hòa nhận định:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là tranh chấp về Hôn nhân

gia đình thuộc thẩm quyền của TAND thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An được quy định tại Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Về việc vắng mặt của bị đơn: Bị đơn không thực hiện các quyền và

nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72- BLTTDS, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng đều vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 227 - BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung

Về hôn nhân:Hôn nhân giữa chị Hvà anh Blà hợp pháp; trong quá trình

chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẩn không hạnh phúc do anh Bnhiều lần đánh đập chị H, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng,vợ chồng đã sống ly thân.Qua biên bản xác minh tình trạng hôn nhân của chị Hvà anh Btại địa phương ngày 24/4/2024thấy rằng, mâu thuẫn giữa chị Hvà anh Bđã trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân. Xét hôn nhân giữa chị Hvà anh Bđã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 - Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chịHiền cho chị Hđược ly hôn anh B.

Về việc nuôi con:Chị Hvà anh Bcó hai con chung là Phan Văn P, sinh

ngày 28/10/1993 và Phan Sỹ B1, sinh ngày 05/06/1996, không ai có con riêng, không nhận ai làm con nuôi; hiện các con chung của chị Hvà anh B4trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh B3mặt trong quá trình tố tụng không lýdo nên không có ý kiến về con cái; vậyHội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

Về chia tài sản:Do chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản

chung, còn anh Bvắng mặt nên không có ý kiến gì về tài sản, vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét, khi nào chị Hvà anh Bcó yêu cầu thì sẽ khởi kiện bằng vụ án độc lập khác.

Về án phí:Căn cứ vào khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a

khoản 5 Điều 27; Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc chị Phạm Thị H4chịu 300.000đán phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56; các Điều 57 - Luật Hôn nhân và gia đình;các Điều 28; Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147,Điều 227 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27; Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (danh mục án phí) Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về hôn nhân:Chấp nhận yêu cầu của chịPhạm Thị Hiền; cho chị Phạm Thị Hđược ly hôn anh Phan Xuân B. 2. Về việc nuôi con:Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về chia tài sản : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Phạm Thị Hphải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng)án phí LHST. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hđã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006779 ngày 22 tháng 11 năm 2023tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngàytuyên án; bị đơn vắng mặtđược quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ