vanban.org

Bản án 12/2024/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn B: Xác định anh Phạm Văn B; Sinh ngày 13/02/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Quê quán: Nghĩa Hưng, Nam Định là cha ruột của cháu Phạm Thành Nhân; Sinh ngày 23/9/2023; Giấy chứng sinh số 5300 do Trung tâm y tế huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định…

Anh Phạm Văn B và chị Đỗ Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "B-H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn B: Xác định anh Phạm Văn B; Sinh ngày 13/02/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Quê quán: Nghĩa Hưng, Nam Định là cha ruột của cháu Phạm Thành Nhân; Sinh ngày 23/9/2023; Giấy chứng sinh số 5300 do Trung tâm y tế huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRỰC NINH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST.
Ngày 26 tháng 01 năm 2024.
V/v: Tranh chấp xác định cha cho con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đình Thanh.

2. Ông Cao Trung Kiên.

- Thư ký phiên toà: Ông Đào Đức Tài - Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

Ngày 26 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trực Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2023 về việc tranh chấp “Xác định cha cho con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/01/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1993; Trú tại: Xóm 5, xã N T, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1997; Trú tại: Tổ dân phố B1, thị trấn C, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

Tại phiên tòa: Anh B và chị H vắng mặt (anh, chị đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là anh Phạm Văn B trình bày:

Giữa năm 2022, anh có quen và quan hệ tình cảm với chị Đỗ Thị H, khi đó chị H đang sống ly thân với chồng. Đến ngày 06/3/2023 chị H ly hôn với chồng, ngày 10/4/2023 anh và chị H đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Đến ngày 23/9/2023 chị H sinh con, dự định đặt tên là Phạm Thành Nhân. Sau khi về chung sống với nhau, anh nghi ngờ cháu Nhân là con của anh nên đã làm xét nghiệm AND. Kết quả xét nghiệm giữa anh và cháu Nhân có quan hệ huyết thống cha con. Vì vậy, anh làm đơn khởi kiện, đề nghị Tòa án xác định anh là cha ruột của cháu Phạm Thành Nhân, sinh ngày 23/9/2023, theo giấy chứng sinh số 5300 do Trung tâm y tế huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cấp ngày 25/9/2023.

Tại Bản tự khai, bị đơn là chị Đỗ Thị H trình bày:

Năm 2022 trong thời gian sống ly thân với chồng, chị có quan hệ tình cảm với anh Phạm Văn B. Ngày 06/3/2023 chị ly hôn với chồng. Sau khi ly hôn với chồng, ngày 10/4/2023 chị và anh B đăng ký kết hôn. Đến ngày 23/9/2023 chị sinh con, dự định đặt tên là Phạm Thành Nhân, theo giấy chứng sinh số 5300 do Trung tâm y tế huyện Trực Ninh cấp ngày 25/9/2023. Nay anh B khởi kiện ra Tòa án đề nghị xác định anh là cha của cháu Phạm Thành Nhân, chị đề nghị Toà án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh Phạm Văn B và chị Đỗ Thị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vì vậy việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 B luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Khoảng giữa năm 2022 giữa anh Phạm Văn B và chị Đỗ Thị H có quan hệ tình cảm với nhau, khi đó chị H đang sống ly thân với chồng. Ngày 06/3/2023 chị H ly hôn với chồng. Sau khi ly hôn với chồng, chị H đã kết hôn với anh B vào ngày 10/4/2023. Đến ngày 23/9/2023 chị H sinh con, dự định đặt tên là Phạm Thành Nhân. Anh B và cháu Nhân đã đi làm xét nghiệm AND. Căn cứ vào kết quả xét nghiệm AND của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền Gentis (Địa chỉ tại Hà Nội: Tầng 2, toà nhà HCMCC, số 249A Thuỵ Khê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) do anh B cung cấp cho Tòa án, đã kết luận: Anh Phạm Văn B; Sinh ngày 13/02/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Quê quán: Nghĩa Hưng, Nam Định và cháu Phạm Thành Nhân; Sinh ngày 23/9/2023; Giấy chứng sinh số 5300; Nơi sinh: Trung tâm y tế huyện Trực Ninh có quan hệ huyết thống Cha - Con. Như vậy, đã có đủ căn cứ để xác định anh B là cha của cháu Phạm Thành Nhân, do đó yêu cầu khởi kiện của anh B được HĐXX chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh B không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn B: Xác định anh Phạm Văn B; Sinh ngày 13/02/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Quê quán: Nghĩa Hưng, Nam Định là cha ruột của cháu Phạm Thành Nhân; Sinh ngày 23/9/2023; Giấy chứng sinh số 5300 do Trung tâm y tế huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cấp ngày 25/9/2023.

2. Anh Phạm Văn B và chị Đỗ Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ