vanban.org

Bản án 12/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Qũy tín dụng nhân dân phƣờng L đối với bị đơn - bà Nguyễn Thị L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Buộc bà Nguyễn Thị L trả cho Qũy tín dụng nhân dân phƣờng L 37.779.170 đồng, trong đó nợ gốc 33.024.000 đồng, nợ lãi trong hạn 4.755.170 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 12/2024/DSST
Ngày: 27 – 3 - 2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị T

2. Bà Trần Ngọc P

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng T - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 397/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 04/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2024 QĐST–DS ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Qũy tín dụng nhân dân phƣờng L; địa chỉ: D221C, khu phố Bình Đức 1, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Bà Lƣơng Thị Ngọc Lệ Hà, sinh năm 1952, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hiệp S, sinh năm 1965; trú tại: D102, khu phố Bình Đức 1, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng (Theo giấy ủy quyền ngày 06/10/2023), có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1995; trú tại: 16/6, khu phố Đồng An 1, phƣờng Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt không có lý do.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Liêm, sinh năm 2001; trú tại: 16/6, khu phố Đồng An 1, phƣờng Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Hiệp S trình bày:

Ngày 11/6/2021 giữa Quỹ tín dụng nhân dân phƣờng Lái Thiêu (gọi tắt là Quỹ tín dụng) và bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn Liêm ký kết hợp đồng tín dụng số 2021/0347 để vay số tiền 70.000.000 đồng, mục đích vay tiền buôn bán tạp hóa, hình thức vay là tín chấp, phƣơng thức thanh toán là hàng tháng trả góp nợ gốc và lãi, lãi suất đƣợc tính trên dƣ nợ giảm dần, thời hạn vay là 24 tháng. Lãi suất vay 1,5%/01 tháng tƣơng đƣơng 18,25%/01 năm, lãi suất quá hạn 2,25%/01 tháng tƣơng đƣơng 27,375%/01 năm.

Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng thì bà Loan đã thanh toán cho Quỹ tín dụng đƣợc 10 kỳ nợ gốc là 29.200.000 đồng, tiền lãi là 8.548.350 đồng. Tuy nhiên bà Loan vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 30/5/2022 Quỹ tín dụng đã chuyển toàn bộ số tiền nợ của bà Loan thành nợ quá hạn với số tiền 40.800.000 đồng. Ngày 16/6/2022 đến ngày 22/9/2022 bà Loan đã thanh toán thêm đƣợc 7.776.000 đồng nợ gốc. Tính đến ngày 27/3/2022 thì dƣ nợ gốc còn lại 33.024.000 đồng, dƣ nợ lãi 5.637.911 đồng. Tuy nhiên Quỹ tín dụng đã ban hành nghị quyết là không tính lãi phạt đối với các hợp đồng tín dụng do ảnh hƣởng của dịch Covid -19. Bà Loan thuộc đối tƣợng không phải chịu lãi phạt nhƣng phải chịu lãi suất trong hạn, lãi suất trong hạn hợp đồng vay của bà Loan đến ngày 11/6/2023 là 4.755.170 đồng. Vì vậy Quỹ tín dụng chỉ yêu cầu bà Loan thanh toán số tiền 37.779.170 đồng, trong đó nợ gốc 33.024.000 đồng, nợ lãi 4.755.170 đồng. Đối với tiền tiền lãi sau ngày Tòa án xét xử thì chỉ yêu cầu lãi suất thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Hợp đồng tín dụng, phương án hoạt động, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đề nghị vay vốn, trích lục trích hôn, báo cáo thẩm định, thông báo chuyển nợ quá hạn (bản pho to); giấy phép hoạt động, căn cước bà Hà (bản sao y); hợp đồng ủy quyền (bản chính); bảng tính lãi, phiếu thu tiền (bản sao)…

Bị đơn – bà Nguyễn Thị L và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Văn Liêm đã đƣợc Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhƣng bà Loan, ông Liêm không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại phiên tòa.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về nợ gốc và nợ lãi là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp: Quỹ tín dụng khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị L tranh chấp hợp đồng tín dụng. Xét đây là vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Văn Liêm theo đúng quy định tại các tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, các đƣơng sự không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại phiên tòa. Việc vắng mặt của của các đƣơng sự trong quá trình tố tụng đƣợc xem là từ bỏ quyền trình bày, đƣa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Nội dung vụ án:

Ngày 11/6/2021 giữa bà Loan và Quỹ tín dụng có giao kết hợp đồng tín dụng số 2021/0347. Do bà Loan vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên quỹ tín dụng khởi kiện thu hồi toàn bộ số tiền 37.779.170 đồng, trong đó nợ gốc 33.024.000 đồng, nợ lãi 4.755.170 đồng. Xét hợp đồng tín dụng số 2021/0347 là hợp pháp, bà Loan vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay nên yêu cầu của Quỹ tín dụng là có cơ sở chấp nhận. Ông Liêm là chồng của bà Loan ký tên trong hợp đồng tín dụng với tƣ cách là ngƣời thừa kế của bà Loan, tuy nhiên Quỹ tín dụng chỉ yêu cầu bà Loan thanh toán không yêu cầu ông Liêm có trách nhiệm liên đới nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Trong quá trình tố tụng thì quỹ tín dụng không yêu cầu lãi suất quá hạn đến ngày tòa án xét xử và không yêu cầu lãi suất đƣợc các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng sau ngày Tòa án xét xử mà yêu cầu Hội đồng xét xử áp dụng lãi suất chậm thanh toán theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Xét đây là sự tự nguyện của Quỹ tín dụng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên đƣợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Loan phải chịu án phí đối với yêu cầu của Quỹ tín dụng đƣợc chấp nhận theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92; Điều 147; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2005;

- Điều 91, 95, 98 Luật các Tổ chức tín dụng;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Qũy tín dụng nhân dân phƣờng L đối với bị đơn - bà Nguyễn Thị L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Nguyễn Thị L trả cho Qũy tín dụng nhân dân phƣờng L 37.779.170 đồng, trong đó nợ gốc 33.024.000 đồng, nợ lãi trong hạn 4.755.170 đồng.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.888.958 đồng.

Hoàn trả cho Qũy tín dụng nhân dân phƣờng L số tiền 945.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000823 ngày 13 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết hợp lệ.

4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ