vanban.org

Bản án 12/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính JA.

Buộc ông Nguyễn Văn Y có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Tài chính JA số tiền tính đến ngày 12/3/2024 là 42.152.306 đồng (bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi hai nghìn ba trăm linh sáu đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 27.699.381 đồng, số tiền lãi là 13.282.311 đồng, số tiền lãi quá hạn là 1.038.614 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính JA kiện ông Nguyễn Văn Y"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính JA.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 18/2019/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của…; Thông tư số 43/2016/TT-NHNN Ban hành Quy định cho vay tiêu d…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2024/DS-ST
Ngày 12 - 3 - 2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM,

TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Quang Dũng.

Ông Lê Huỳnh Sinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Châu Nguyễn Đoan trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Mai Lý Lệ Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 308/2023/TLST-DS ngày 23/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2024/QĐXXST-DS ngày 23/01/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2024/QĐ-HPT, ngày 21/02/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chính JA (viết tắt JI).

Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà Centec, 72 – 74 N, phường V, quận X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI N – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H - Trưởng bộ phận cấp cao Bộ phận quản lý công nợ (văn bản ủy quyền số 13/2023/UQ-JI ngày 29/5/2023 của Tổng giám đốc JI).

Người đại diện theo ủy quyền lại của bà Hồ: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1990 – Nhân viên JI (theo Giấy ủy quyền số 528/2023/UQLM-JI ngày 18/10/2023).

Địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà Centec, 72 – 74 N, phường V, quận X, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 2001.

Nơi cư trú: Thôn P, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Công ty Tài chính JA (sau đây gọi tắt là Công ty JI) là tổ chức tín dụng phi ngân hàng được Ngân hàng nhà nước cấp phép hoạt động tại Giấy phép số 80/GP-NHNN ngày 25/7/2018.

Ngày 09/01/2023, Công ty JI với ông Nguyễn Văn Y có ký kết Hợp đồng tín dụng số: 903390003735332000, ông Y vay tiền nhằm mục đíc mua sản phẩm nội thất/ gia dụng. Số tiền vay 30.000.000 đồng, thời hạn cho vay 24 tháng; lãi suất thỏa thuận theo tháng (dư nợ giảm dần) 4,35%, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, số tiền thanh toán mỗi tháng 2.050.742 đồng. Ngày bắt đầu thanh toán 13/02/2023, ngày đến hạn trả nợ kỳ cuối (dự kiến) 13/01/2025.

Từ ngày 09/02/2023 đến ngày 24/4/2023, ông Y thanh toán được cho JI số tiền là 6.158.053 đồng. Từ sau ngày 24/4/2023 đến nay, ông Y không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty JI.

Việc bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ đã vi phạm Điều 3, Điều 8 của Hợp đồng tín dụng số 903390003735332000 ngày 09/01/2023, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty JI.

Căn cứ Điều 3, Điều 7, Điều 8, Điều 11 của Hợp đồng tín dụng số 903390003735332000 ngày 09/01/2023. Do ông Nguyễn Văn Y không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết theo hợp đồng tín dụng, nên nguyên đơn khởi kiện ra Tòa án yêu cầu ông Nguyễn Văn Y phải trả cho nguyên đơn tổng cộng số tiền tính đến ngày 12/3/2024 là 42.152.306 đồng (trong đó: nợ gốc: 27.699.381 đồng; lãi 13.282.311 đồng; lãi quá hạn: 1.038.614 đồng; phí quản lý khoản vay 132.000 đồng).

Bị đơn ông Nguyễn Văn Y: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Y nhưng ông Y không đến Tòa án làm việc và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.

Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ Luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì việc khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng.

Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Công ty JI khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Y phải trả số tiền nợ đã vay theo Hợp đồng tín dụng số 903390003735332000 ngày 09/01/2023. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại phường Đ, thành phố P. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Xử lý về việc vắng mặt của bị đơn: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Y nhưng ông Y không đến tham gia tố tụng mặc dù đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay, ông Y vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Căn cứ lời trình bày của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng số 903390003735332000 ngày 09/01/2023, Ủy nhiệm chi số 1030423A10860120 ngày 10/01/2023 của Công ty tài chính JA tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định: Ngày 09/01/2023, ông Nguyễn Văn Y có vay của Công ty JI số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, lãi suất 4.35%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, số tiền thanh toán mỗi tháng 2.050.742 đồng. Ngày bắt đầu thanh toán 13/02/2023, hạn thanh toán cuối cùng 13/01/2025. Tính đến ngày 24/4/2023 ông Y đã trả được cho Công ty JI tổng cộng 6.158.035 đồng (trong đó: 2.300.619 đồng tiền gốc, 3.815.607 đồng tiền lãi trong hạn và 5.827 đồng lãi quá hạn và 36.000 đồng phí quản lý khoản vay).

Từ sau ngày 24/4/2023, đến nay ông Y không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty JI nên từ sau ngày 24/4/2023, Công ty JI chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn như đã thỏa thuận là phù hợp với Điều 1, Điều 4 của Hợp đồng tín dụng đã ký kết, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010 và Thông tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; Thông tư số 18/2019/TT-NHNN ngày 04/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay tiêu dùng của Công ty tài chính. Tính đến ngày 12/3/2024, ông Nguyễn Văn Y còn nợ Công ty JI số tiền 42.152.306 đồng (trong đó: nợ gốc là 27.699.381 đồng; lãi 13.282.311 đồng; lãi quá hạn là 1.038.614 đồng; phí quản lý khoản vay 132.000 đồng).

Như vậy, có cơ sở khẳng định ông Y không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng, đã vi phạm Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, ông Y là người có lỗi nên phải chịu mọi hậu quả phát sinh từ hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ vào Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự thì yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.

Đối với yêu cầu: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Xét thấy yêu cầu này phù hợp với các nội dung mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Y nhưng ông Y không có văn bản trình bày ý kiến và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện cũng như những tài liệu, chứng cứ do Công ty JI xuất trình nên có cơ sở khẳng định ông Y đã từ bỏ quyền của mình được pháp luật quy định.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với những nhận định nêu trên nên được chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính JA.

2. Buộc ông Nguyễn Văn Y có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Tài chính JA số tiền tính đến ngày 12/3/2024 là 42.152.306 đồng (bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi hai nghìn ba trăm linh sáu đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 27.699.381 đồng, số tiền lãi là 13.282.311 đồng, số tiền lãi quá hạn là 1.038.614 đồng, phí quản lý khoản vay 132.000 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (12/3/2024) ông Nguyễn Văn Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty cho vay.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Y phải chịu: 2.107.615 đồng (hai triệu một trăm linh bảy nghìn sáu trăm mười lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty Tài chính JA số tiền 819.000 đồng (tám trăm mười chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000413 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (12/3/2024). Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.

Cỡ chữ