- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Trọng N xin ly hôn chị Nguyễn Thị N1"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Trọng N, cho anh Trần Trọng N được ly hôn chị N Thị N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST Ngày 29 - 01- 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN D
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông N Văn Hiển
Ông N Hoài Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 605/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Trọng N, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị N Thị N1, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp TT, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Trần Trọng N trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Trần Trọng N và chị N Thị N1 chung sống năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TĐ. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, gia đình có hoà giải nhưng không được. Nay anh N xin ly hôn chị N1.
- Về con chung: Trần Công D (nam), sinh ngày 21/12/2019. Khi ly hôn anh N yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.
* Bị đơn chị N Thị N1: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Trần Trọng N có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, chị N Thị N1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về hôn nhân: Anh Trần Trọng N và chị N Thị N1 kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện ĐD vào ngày 28/8/2019 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Anh N có yêu cầu ly hôn, chị N1 không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh N. Do đó, cho thấy trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, quan hệ hôn nhân không còn tồn tại, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh N, cho anh N được ly hôn chị N1.
Về con chung: Xét thấy, cháu Trần Công D hiện đang do anh N nuôi dưỡng ổn định, chị N1 cũng không có ý kiến nên tiếp tục giao cháu D cho anh N nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng anh N không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ: Anh N xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Trọng N, cho anh Trần Trọng N được ly hôn chị N Thị N1.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con Trần Công D (nam), sinh ngày 21/12/2019 cho anh Trần Trọng N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Chị N Thị N1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Trọng N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000514 ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:
| - Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Uỷ ban nhân dân xã Tân Đức; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Biện Thị Nhung Biện Thị Nhung |