vanban.org

Bản án 12/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228, Khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về á…

Về Hôn nhân: Chấp nhận chị Vương Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn H. Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung. Giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/3/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228, Khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về á…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 20 - 4- 2023
V/v Ly hôn và nuôi con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng..

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Cung.

2. Bà Hoàng Thị Thu.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nương - Thư ký TAND huyện Yên Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Định tham gia phiên tòa:

Bà Hồ Thị Đào - Kiểm sát viên.

Ngày 20/4/2023 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai, vụ án thụ lý số 282/2022/TLST - HNGĐ ngày 08/12/2022 về việc Ly hôn và nuôi con chung. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 05/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vương Thị T, sinh năm 1989 (Vắng mặt).

ĐKHK: Thôn Y, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Đội 3, Xóm X, xã N, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

ĐKHKTT: Thôn Y, xã Đ, huyện Yên Định, Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Thôn 10, xã L, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 07/12/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Vương Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký kết hôn ngày 12/02/2009 tại UBND xã N, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trong quá trình chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng. Vì vậy vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, hiện tại chị không có thai nghén gì. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn xin được ly hôn anh H.

Về con chung: Chị và anh H có 01 con chung là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/3/2015. Hiện nay con đang ở với chị, nguyện vọng của chị được nuôi con và yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết chị rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh H vắng mặt tại nơi cư trú, căn cứ địa chỉ nguyên đơn cung cấp, ngày 03 tháng 02 năm 2023 TAND huyện Yên Định ban hành Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ cho TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Tại biên bản lấy lời khai ngày 24/3/2023, anh Nguyễn Văn H trình bầy như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Vương Thị T có tìm hiểu yêu nhau hơn một năm thì quyết định kết hôn. Đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An vào năm 2009. Việc kết hôn tự nguyện và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức cưới theo phong tục. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm về làm ăn kinh tế, nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay. Vợ chồng không ai quan tâm gì đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Nay chị T yêu cầu ly hôn anh đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/3/2015 cháu đang sống với mẹ. Vợ chồng ly hôn, anh đồng ý giao con cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên anh cũng đồng ý.

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Các đương sự vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227 Điều 228 Bộ luật TTDS. Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Đề nghị HĐXX: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị T, đề nghị Tòa xử cho chị Vương Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn H. Về con chung giao cháu Nguyễn Thành Đ sinh ngày 20/3/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con (nếu có) theo quy định. Về tài sản chung và nợ chung vợp chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Kiến nghị khắc phục vi phạm trong quá trình giải quyết vụ án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :

{ 1} Về tố tụng:

1.1. Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huyện Yên Định thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn giữa chị T và anh H là đúng quy định về thẩm quyền xét xử, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2. Về sự vắng mặt của các đương sự:

Chị T và anh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh H là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

{2} Về nội dung:

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Đó là nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Đánh giá thực trạng mâu thuẫn: Chị T và anh H sống ly thân gần 05 năm nay, hai bên không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H đã mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Nay chị T xin ly hôn, về phía anh H cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đồng ý ly hôn. Như vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn là phù hợp.

- Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành Đ sinh ngày 20/3/2015. Nguyện vọng của chị T xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. Anh H cũng đồng ý để chị T trực tiếp nuôi dưỡng con. HĐXX xét thấy quan điểm của hai bên là thống nhất nên được ghi nhận cho chị T trực tiếp nuôi con là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con chị T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị T và anh H không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.Vì vậy, HĐXX không xem xét.

Về án phí: Chị T khởi kiện vụ án xin ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Từ những nhận định nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228, Khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Tuyên xử:

Về Hôn nhân: Chấp nhận chị Vương Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung. Giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 20/3/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Các đương sự không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Vương Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn) mà chị T đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh T Hóa, theo Biên lai thu số AA/2021/0003683 ngày 07/12/2022. Chấp nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho chị T và anh H trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ