vanban.org

Bản án 12/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật H n nh n và gia đ nh; Điều 110 Luật H n nh n và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N U N M C
T N
R -V N T U

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-02-2023
V/v tranh chấp Ly h n, tranh chấp
về nu i con

NHÂN DANH

NƯỚC C N Ò Ã I C Ủ N Ĩ VI T N M

TÒ N N N N U N U N M C T N

R -V N T U

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thảo Sư ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Ngọc Khanh.

2. Bà Nguy n Th Nga.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ph ng Th Trang là Thư T a án nh n d n huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên toà: Ông Nguy n Anh Song- Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2023 tại tr s T a án nh n d n huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu xét xử s thẩm c ng hai v án th l số: 255/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về Ly h n, tranh chấp về nu i con theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 139/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, Quyết đ nh hoãn phiên t a số 99/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Trần Th M, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Tổ C, ấp B, xã B, huy n X, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu. C đ n xin xét xử v ng m t .

2. Bị đơn: Nguy n Văn H, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Tổ C, ấp B, xã B, huy n X, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu. V ng m t .

N I UN VỤ N:

Tại đ n h i i n đề ngày 11/07/2022 và trong quá tr nh giải quyết v án, nguyên đ n ch Trần Th M tr nh ày:

Về h n nh n: Ch đăng

ết h n v i anh Nguy n Văn H vào năm 2019, c đăng

ết h n tại Ủy an nh n d n xã B, huy n X, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu. H n nh n trên c s tự nguy n h ng c ai ép uộc. V ch ng ch chung sống đến năm 2022 th phát sinh m u thu n. Nguyên nh n m u thu n do v ch ng ất đ ng quan điểm, h ng c tiếng n i chung, thường xuyên cãi nhau và chung sống h ng h a h p, anh H thường xuyên uống rư u c n đánh ch nhiều lần. V ch ng ch v n sống chung một nhà nhưng h ng c n quan t m đến nhau, h ng c n quan h g về m t t nh cảm l n inh tế. Nay ch yêu cầu ly h n v i anh H.

Về nu i con chung: Ch và anh H c hai con chung là Nguy n Hà A, sinh ngày 12/01/2019 và Nguy n Đan A1, sinh ngày 03-12-2021. Ch yêu cầu trực tiếp nu i dư ng cả hai con chung và yêu cầu anh H phải cấp dư ng nu i con mỗi tháng 2.500.000đ hai tri u năm trăm ngh n đ ng mỗi cháu cho đến hi hai cháu đủ 18 tuổi.

Hi n nay ch đang u n án tạp h a tại nhà, thu nhập trung nh mỗi tháng 10.000.000đ mười tri u đ ng , anh H hi n nay đang làm th c hí, thu nhập trung nh mỗi tháng 20.000.000đ hai mư i tri u đ ng . Ch h ng c chứng cứ để chứng minh thu nhập của ch và anh H.

Về chia tài sản: Ch h ng yêu cầu T a án giải quyết.

Đối v i đ n anh Nguy n Văn H đã đư c T a án tri u tập h p l nhiều lần nhưng v n v ng m t tại các phiên họp tiếp cận, c ng hai chứng cứ, phiên h a giải và phiên t a xét xử v án.

Đ i di n vi n ki m sát nhân dân huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát bi u ý ki n:

Vi c tu n theo pháp luật tố t ng trong quá tr nh giải quyết v án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, là đúng tr nh tự, thủ t c tố t ng đư c quy đ nh trong Bộ luật tố t ng d n sự.

Vi c chấp hành pháp luật của đư ng sự: Nguyên đ n đã thực hi n đúng quyền và ngh a v của đư ng sự, đ n v ng m t trong quá tr nh giải quyết v án là chưa chấp hành đúng quyền và ngh a v của đư ng sự.

Về nội dung: Qua xem xét nội dung v án đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.

N ẬN Đ N CỦ TÒ N:

1 V t t ng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền của T a án: Nguyên đ n yêu cầu T a án giải quyết vi c ly h n, tranh chấp về nu i con, đ n cư trú tại huy n X, nên đ y là tranh chấp về h n nh n gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu, quy đ nh tại hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35 và hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Về vi c xét xử v ng m t của đư ng sự: Nguyên đ n c đ n xin xét xử v ng m t, đ n đã đư c T a án tri u tập h p l hai lần nhưng v n v ng m t h ng c l do. Do đ Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t nguyên đ n, đ n theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự.

2 V nội dung:

2.1 Về h n nh n: Ch M và anh H ết h n trên c s tự nguy n, c đăng

ết h n vào ngày 01/01/2019 tại Ủy an nh n d n xã B, huy n X, tỉnh Bà R a

- Vũng Tàu, theo Giấy chứng nhận ết h n số 03 ngày 01/01/2019, nên đ y là quan h h n nh n h p pháp theo quy đ nh tại Điều 8 và Điều 9 Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014.

Các tài li u, chứng cứ c trong h s v án thể hi n: Quá tr nh chung sống ch M và anh H thường xuyên xảy ra m u thu n. Nguyên nh n m u thu n do v ch ng ất đ ng quan điểm, h ng c tiếng n i chung, thường xuyên cãi nhau và chung sống h ng h a h p, anh H thường xuyên uống rư u c n đánh ch M nhiều lần. V ch ng ch v n sống chung một nhà nhưng h ng c n quan t m đến nhau, h ng c n quan h g về m t t nh cảm l n inh tế. Nay ch M v n giữ nguyên yêu cầu ly h n v i anh H.

Anh H đã đư c T a án tri u tập nhiều lần nhưng v n v ng m t cho thấy anh H h ng c thi n chí muốn h a giải để hàn g n t nh cảm v ch ng.

Tại iên ản xác minh t nh trạng h n nh n giữa ch M và anh H thể hi n: Ch M và anh H hi n nay đang cư trú tại tổ C, ấp B, xã B, huy n X, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu. Trong thời gian chung sống ch M và anh H c xảy ra m u thu n, c thể như thế nào chính quyền đ a phư ng h ng rõ.

Hội đ ng xét xử xét thấy m u thu n giữa ch M và anh H đã đến mức trầm trọng, t nh cảm v ch ng thật sự h ng c n, đời sống chung h ng thể éo dài, nên cần áp d ng các điều 56, 57 Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly h n của ch M.

2.2 Về nu i con chung: Ch M và anh H c hai con chung là Nguy n Hà A, sinh ngày 12/01/2019 và Nguy n Đan A1, sinh ngày 03-12-2021. Xét thấy ch M c n i , c ng vi c và thu nhập ổn đ nh. Hi n nay hai con chung c n nh . Để đảm ảo quyền l i mọi m t của con, cần giao cả hai con chung cho ch M trực tiếp nu i dư ng là ph h p, đảm ảo sự phát triển toàn di n của con theo quy đ nh tại các điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật h n nh n và gia đ nh năm 2014.

Về cấp dư ng nu i con: Ch Mến yêu cầu anh H cấp dư ng nu i con mỗi tháng mỗi cháu 2.500.000đ hai tri u năm trăm ngh n đ ng cho đến hi hai con chung đủ 18 tuổi. Ch M cho rằng hi n nay anh H đang làm th c hí, thu nhập trung nh mỗi tháng 20.000.000đ hai mư i tri u đ ng , nên mức cấp dư ng ch H yêu cầu là ph h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

2.3 Về chia tài sản: Ch M h ng yêu cầu nên Hội đ ng xét xử h ng xem xét.

3 Về án phí: Ch M là nguyên đ n nên phải ch u án phí d n sự s thẩm về ly h n, anh H là người c ngh a v cấp dư ng nên phải ch u án phí d n sự s thẩm về cấp dư ng nu i con.

4 Về quyền háng cáo: Nguyên đ n, đ n c quyền háng cáo ản án theo quy đ nh của pháp luật.

5

iến của đại di n Vi n Kiểm sát là c căn cứ nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT Đ N :

Căn cứ hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, các điều 144, 147, 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 119 của Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1. Về h n nh n: Cho ch Trần Th M ly hôn anh Nguy n Văn H.

2. Về nu i con chung: Giao hai con chung là Nguy n Hà A, sinh ngày 12/01/2019 và Nguy n Đan A1, sinh ngày 03-12-2021 cho ch M trực tiếp nu i dư ng. Anh H c ngh a v cấp dư ng nu i con mỗi cháu mỗi tháng 2.500.000đ hai tri u năm trăm ngh n đ ng , cho đến hi hai con chung đủ 18 tuổi. Vi c cấp dư ng đư c thực hi n vào ngày 15 hàng tháng, đ t cấp dư ng đầu tiên thực hi n vào ngày 15/3/2023.

Kể từ ngày ản án, quyết đ nh c hi u lực pháp luật Đối v i các trường h p c quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c ể từ ngày c đ n yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án Đối v i các hoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải ch u hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.

Sau hi ly h n, người h ng trực tiếp nu i con c quyền, ngh a v thăm nom con mà h ng ai đư c cản tr . Trong trường h p c yêu cầu, T a án c thể xem xét quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nu i con ho c cấp dư ng nu i con.

3. Về chia tài sản: Hội đ ng xét xử h ng xem xét.

4. Về án phí: Ch Trần Th M phải nộp 300.000đ a trăm ngh n đ ng án phí về ly h n, nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ a trăm ngh n đ ng , theo iên lai thu số 0011271 ngày 03-10-2022 của Chi c c Thi hành án d n sự huy n Xuyên Mộc, tỉnh Bà R a - Vũng Tàu. Ch M đã nộp đủ án phí. Anh Nguy n Văn H phải nộp 300.000đ a trăm ngh n đ ng án phí về cấp dư ng nu i con.

5. Về quyền háng cáo: Các đư ng sự c quyền làm đ n háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đư ng sự v ng m t tại phiên t a th thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đư c ản án ho c đư c tống đạt h p l .

6. Trường h p ản án, quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự, th người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 L t thi hành án d n sự, thời hi u thi hành án d n sự đư c thực hi n theo quy đ nh tại điều 30 luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ