- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10/04/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng; Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Minh Huyền;
Ông Lê Huy Trọng;
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thọ Thuận - Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 04 năm 2023 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc “Kiện xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXX –ST ngày 07 tháng 03 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1989. Bị đơn: Anh Lý Xuân P, sinh năm 1984. Trú tại: Thôn Sinh Liên, xã M, huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa chị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh P vắng mặt lần 2 không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Trương Thị H trình bày: Về tình cảm vợ chồng: Chị H và anh Lý Xuân P sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyên đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Th O, Thành phố Hà Nội vào năm 2007. Trong quá trình chung sống vợ chồng có những mâu thuẫn và va chạm nhỏ nhưng đều tự khắc phục được. Vào năm 2020 mâu thuẫn bắt đầu phát sinh trầm trọng khiến cuộc sống hôn nhân rơi vào khủng hoảng trầm trọng không thể hàn gắn được. Nay vì vậy tôi đề nghị Quý Tòa án cho tôi được ly hôn với anh Lý Xuân P. Về con chung: Có 03 con chung: Con thứ nhất: Lý Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/6/2008; Con thứ hai: Lý Xuân Việt A, sinh ngày 05/6/2010; Con thứ ba: Lý Khánh L, sinh ngày 15/12/2012. Quan điểm về nuôi con: Chị H tôn trọng quyết định của các con, hiện ba con đang ở với anh Lý Xuân P, nên chị H đồng ý để anh P nuôi các ba con chung. Còn nếu các cháu có nguyện vọng ở với chị H, chị H cũng nhận nuôi. Cháu Lý Thị Quỳnh A và cháu Lý Xuân Việt A có nguyện vọng ở với bố; cháu Lý Khánh L có nguyện vọng ở với mẹ. Chị H đồng ý nhận nuôi cháu Lý Khánh L. Về đóng góp nuôi con: Chị có quan điểm do vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có. Về án phí: Tôi tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm Bị đơn anh Lý Xuân P: Đều vắng mặt không lý do trong các buổi làm việc tại tòa án. Tại phiên tòa: Tại phiên tòa chị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh P vắng mặt lần II không lý do. Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Hội đồng xét xử chấp hành đúng trình tự tố tụng. Về đường lối: Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Xử cho chị Trương Thị H được ly hôn với anh Lý Xuân P. Con chung: Giao cháu Cháu Lý Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/6/2008 và cháu Lý Xuân Việt A, sinh ngày 05/06/2010 cho anh Lý Xuân P nuôi dưỡng Giao cháu Lý Khánh L, sinh ngày 15/12/2012 cho chị H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H một thời gian cho đến khi có quyết định khác thay thế. Các bên có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có. Án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng: [1] Về tố tụng: Chị Trương Thị H có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Th O, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Lý Xuân P. Theo quy định tại khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th O. [2] Về nội dung: Chị Trương Thị H và anh Lý Xuân P sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyên đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Th O, Thành phố Hà Nội vào năm 2007. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đỉnh điểm vào năm 2020 mâu thuẫn bắt đầu phát sinh trầm trọng khiến cuộc sống hôn nhân rơi vào khủng hoảng trầm trọng không thể hàn gắn được. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị H được ly hôn anh P. [3] Về con chung: Giao cháu Cháu Lý Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/6/2008 và cháu Lý Xuân Việt A, sinh ngày 05/06/2010 cho anh Lý Xuân P nuôi dưỡng Giao cháu Lý Khánh L, sinh ngày 15/12/2012 cho chị H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H một thời gian cho đến khi có quyết định khác thay thế. Chị H và anh P có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. [4] Tài sản chung: Không yêu cầu xem xét. Công nợ chung: Không. [5] Về án phí: Chị Trương Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51; 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Cho chị Trương Thị H được ly hôn anh Lý Xuân P. Về con chung: Giao cháu Cháu Lý Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/6/2008 và cháu Lý Xuân Việt A, sinh ngày 05/06/2010 cho anh Lý Xuân P nuôi dưỡng Giao cháu Lý Khánh L, sinh ngày 15/12/2012 cho chị H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H một thời gian cho đến khi có quyết định khác thay thế. Chị H và anh P có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Không yêu cầu xem xét. Về công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Trương Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0054034 ngày 07/02/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt. Có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã Bình, huyện Th O nơi nguyên đơn, bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, thành phố Hà Nội.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện Th O; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Bá Thắng |