vanban.org

Bản án 12/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự;

n c vào các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật H n nhân và ia đình; n c điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 7 - 2023.
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n Tr n V n ảnh;

Các Hội thẩm nhân dân: n Quách Xuân Luyện;

n N uyễn Đình Tùn ;

- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông Vũ Đình Tưởn - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c n khai vụ án thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ n ày 28 tháng 3 n m 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2023/QĐXXST-HNGĐ n ày 07 tháng 6 n m 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-HNGĐ, n ày 30 ngày 6 tháng 2023, iữa:

1. Nguyên đơn: chị Tr n Thị H - sinh n m 1990;

2. Bị đơn: anh N uyễn Trườn G - sinh n m 1988;

ùn nơi cư trú: th n B L, xã T N, huyện T L, tỉnh Hà Nam.

Tại phiên tòa: chị H có mặt, anh G vắn mặt l n 2 kh n có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề n ày 27/3/2023 và bản tự khai, n uyên đơn chị Tr n Thị H trình bày:

hị kết h n với anh N uyễn Trườn G vào n m 2009, anh chị kết h n trên cơ sở tự n uyện, tìm hiểu và có đ n ký kết h n tại UBND xã Thanh N hị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam n ày 12/5/2009. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn đến khoản đ u n m 2019, thì iữa vợ chồn đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồn tính tình kh n hợp nhau, bất đồn quan điểm sốn ; dẫn đến vợ chồn thườn xuyên xảy ra cãi vã; khiến cho tình cảm vợ chồn phai nhạt, cuộc sốn chun vợ chồn kh n còn hạnh phúc. Mặt khác, do anh G có quan hệ với n ười phụ nữ khác; dẫn đến mâu thuẫn vợ chồn n ày càn tr m trọn . Do mâu thuẫn vợ chồn n ày càn tr m trọn nên vợ chồn đã sốn ly thân từ n m 2020 chị đã về nhà bố mẹ đẻ tại th n B L, xã T N sinh sốn , vợ chồn sốn ly thân từ đó cho đến nay. Tron thời ian sốn ly thân anh chị kh n có liên lạc ì, kh n còn quan tâm đến nhau nữa. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn vợ chồn đã tr m trọn , tình cảm vợ chồn đã rạn n t, khả n n đoàn tụ kh n còn. Đề n hị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm iải quyết cho anh chị được ly h n.

- Về con chun : Vợ chồn anh chị có hai con chun là cháu N uyễn N ọc H - sinh ngày 24/3/2010 và cháu Nguyễn N ọc A - sinh n ày 22/7/2014, từ khi vợ chồn sốn ly thân, cháu N ọc H sinh sốn chủ yếu với n bà nội, thỉnh thoản vẫn đi về cùn chị, còn cháu N ọc A ở cùn với chị. Nếu ly h n, chị đề n hị được nu i dưỡn cả hai cháu và kh n yêu c u anh G phải cấp dưỡn nu i con.

- Về con nu i, con riên : Vợ chồn anh chị đều kh n có, hiện nay chị không mang thai.

- Về tài sản chun , c n nợ: Vợ chồn anh chị kh n có, nên kh n đề n hị Tòa án iải quyết.

- Về c n s c đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: Vợ chồn anh chị kh n có ì nên kh n đề n hị Tòa án iải quyết.

* Về phía bị đơn anh Nguyễn Trường G: Tron quá trình iải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã ửi Th n báo về việc thụ lý vụ án cho anh N uyễn Trườn G biết và nhiều l n triệu tập, th n báo cho anh G đến Tòa án để viết bản tự khai, tham ia các buổi kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, c n khai ch n c và hòa iải, nhưn anh G đều vắn mặt kh n có lý do. Vì vậy, Tòa án kh n thể yêu c u anh G làm bản tự khai hoặc tiến hành lấy lời khai đối với anh G và tiến hành hòa iải iữa các đươn sự được. Tòa án đã tiến hành làm việc với mẹ đẻ của anh N uyễn Trườn G là bà Tr n Thị D, bà D cun cấp: chị Tr n Thị H và anh N uyễn Trườn G kết h n với nhau n m 2009, anh chị kết h n trên cơ sở tự n uyện và được hai bên ia đình tổ ch c cưới hỏi theo phon tục. Sau khi kết h n, anh chị về chun sốn cùn ia đình bà được một thời ian thì iữa vợ chồn đã nảy sinh mâu thuẫn, n uyên nhân mâu thuẫn như nào thì bà không rõ. Đến n m 2019, anh G đã đi làm n xa thỉnh thoản mới về, còn chị H vẫn tiếp tục sốn cùn ia đình bà đến n m 2020 chị H cũn về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn . N uyên nhân mâu thuẫn vợ chồn anh chị cụ thể như thế nào thì bà kh n rõ. Đến nay, chị H có đơn xin ly h n với anh G, quan điểm của ia đình bà là đề n hị Tòa án iải quyết theo n uyện vọn của anh chị. Về con chung: Vợ chồn anh chị có hai con chun là cháu N uyễn N ọc H - sinh ngày 24/3/2010 và cháu Nguyễn N ọc A - sinh ngày 22/7/2014. Nếu anh chị ly h n bà đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật. Về tài sản chun , c n nợ: vợ chồn anh chị kh n có.

Quá trình iải quyết vụ án, bà và ia đình đã nhận được th n báo về việc thụ lý vụ án và các Giấy báo, iấy triệu tập của Tòa án. Gia đình bà đã liên lạc và thông báo cho anh G biết việc chị H có đơn xin ly h n với anh, anh G có ý kiến đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật lý do anh vắn mặt kh n đến tòa án làm việc là do điều kiện c n việc anh G kh n thể đến Tòa án làm việc được.

* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Về quan hệ h n nhân: chị Tr n Thị H và anh Nguyễn Trườn G kết h n với nhau n m 2009, anh chị kết h n trên cơ sở tự n uyện và có đ n ký kết h n tại UBND xã Thanh N hị, huyện Thanh Liêm n ày 12/5/2009. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn cùn ia đình anh G tại th n B L, xã T N. Quá trình chun sốn vợ chồn chun sốn hòa thuận, hạnh phúc được một thời ian sau đó vợ chồn bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn; dẫn đến việc chị H có đơn xin ly h n với anh G. Sau khi nhận được đơn xin ly h n của chị H, chính quyền địa phươn đã tổ ch c hòa iải để vợ chồn về đoàn tụ nhưn anh G vắn mặt kh n có lý do, về phía chị H trình bày: sau khi kết h n vợ chồn chun sốn đến n m 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh G có quan hệ với n ười phụ nữ khác, nên iữa vợ chồn đã xảy ra va chạm, cãi vã. Sau đó chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn , vợ chồn sốn ly thân từ đó cho đến nay. Tại phiên hòa iải, chị H vẫn iữ n uyên quan điểm xin ly h n vì vậy việc hòa iải kh n có kết quả. Đến nay, chị H có đơn xin ly h n với anh G tại Tòa án, quan điểm của chính quyền địa phươn là đề n hị Tòa án tiến hành hòa iải để vợ chồn về đoàn tụ để cùn nu i dậy con chun . Trườn hợp anh chị đều kiên quyết xin ly h n thì đề n hị Tòa án iải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về con chun : nh, chị có hai con chung là cháu N uyễn N ọc H - sinh ngày 24/3/2010 và cháu N uyễn N ọc A - sinh ngày 22/7/2014. Nếu Tòa án iải quyết cho anh, chị ly h n đề n hị Tòa án c n c vào điều kiện của các bên cũn như n uyện vọn của các cháu để iải quyết.

- Về tài sản chun : nh, chị kh n có tài sản chun .

- Về c n nợ: Tại địa phươn anh, chị kh n có nợ tập thể, còn có nợ cá nhân nào kh n thì địa phươn kh n rõ.

- Về ruộn cấy, c n s c đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: ác đươn sự kh n có yêu c u ì, nên địa phươn cũn kh n có ý kiến ì.

Tại biên bản tự khai n ày 19 thán 04 n m 2023 cả hai cháu N uyễn N ọc A và N uyễn N ọc H đều có ý kiến: bố các cháu là anh N uyễn Trườn G mẹ là chị Tr n Thị H, nếu bố mẹ cháu ly h n thì các cháu đều có n uyện vọn xin ở với mẹ.

* Tại phiên tòa: chị Tr n Thị H vẫn iữ n uyên ý kiến như đã trình b y.

- Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụn : Thẩm phán, Hội đồn xét xử, Thư ký phiên tòa, n uyên đơn đã thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụn dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụn dân sự.

Về nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụn dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật H n nhân và ia đình. N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội; Đề n hị Hội đồn xét xử: chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Tr n Thị H. Xử cho ly h n iữa chị Tr n Thị H và anh N uyễn Trườn G. Về con chun : Giao cả hai cháu N uyễn Ngọc H và N uyễn N ọc A cho chị Tr n Thị H trực tiếp nu i dưỡn ch m sóc iáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh G kh n phải cấp dưỡn nu i con; các bên được quyền th m nom, ch m sóc, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật. Về án phí ly h n sơ thẩm, chị Tr n Thị H phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên c u các tài liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồn xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụn : n c vào nội dun đơn khởi kiện của chị Tr n Thị H có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụn dân sự, thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án. n c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụn dân sự, bị đơn là anh N uyễn Trườn G hiện đan có hộ khẩu thườn trú và cư trú tại xã T N, huyện T L, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ l n hai vẫn vắn mặt kh n có lý do Hội đồn xét xử c n c điểm b, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụn dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chun mặc dù có sự vắn mặt của bị đơn.

2 Về h n nhân: hị Tr n Thị H và anh N uyễn Trườn G kết h n hoàn toàn tự n uyện và có đ n ký kết h n n ày 12/5/2009 tại UBND xã Thanh N hị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và ia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chun sốn hòa thuận đến n m 2019 thì bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. Sau đó chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn , vợ chồn sốn ly thân từ n m 2020 cho đến nay, cũn kh n còn quan tâm đến nhau nữa, vợ chồn kh n có bất c độn thái nào để hàn ắn tình cảm vợ chồn . Hội đồn xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồn iữa chị H, anh G đã thực sự tr m trọn , khả n n đoàn tụ kh n còn, mục đích h n nhân kh n đạt được. Nên Hội đồn xét xử xử cho ly h n iữa chị H và anh G là phù hợp với pháp luật và thực tế.

3 Về con chun : nh, chị có hai con chun là cháu Nguyễn N ọc H - sinh ngày 24/3/2010 và cháu N uyễn N ọc A - sinh ngày 22/7/2014. Khi Ly h n, chị Tr n Thị H có n uyện vọn được trực tiếp nu i dưỡn cả hai cháu và kh n yêu c u anh G cấp dưỡn nu i con. Hội đồn xét xử xét thấy: N uyện vọn của chị Tr n Thị H là chính đán và phù hợp với pháp luật, mặt khác các cháu đều có n uyện vọn ở với chị H. Bản thân chị Hà hiện nay đan làm c n nhân tại n ty TNHH YUR H RNESS Việt Nam, lươn thán ổn định tron khoản từ 7.500.000 đồn đến 8.413.016 đồn và hiện đan sốn cùn bố mẹ đẻ chị H tại th n B L, xã T N. Còn anh G quá trình iải quyết vụ án anh G kh n đến Tòa án làm việc, nên Tòa án kh n biết quan điểm của anh G về vấn đề nu i con chun . Vì vậy, nên iao cả hai cháu N uyễn N ọc H và N uyễn N ọc A cho chị Tr n Thị H trực tiếp nu i dưỡn . Về cấp dưỡn nu i con: do chị H kh n có yêu c u nên Hội đồn xét xử kh n xem xét. Về con nu i, con riên : vợ chồn kh n có hiện nay chị H không mang thai.

4 Về tài sản, c n nợ, ruộn t n sản, c n s c đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: chị Tr n Thị H xác định vợ chồn kh n có và kh n đề n hị iải quyết, nên Hội đồn xét xử kh n xem xét.

5 Về án phí: chị Tr n Thị H phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự;

- n c vào các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật H n nhân và ia đình;

- n c điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội;

Tuyên xử: hấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Tr n Thị H.

1. Xử cho ly hôn giữa chị Tr n Thị H và anh N uyễn Trườn G.

2. Về con chun : iao các cháu N uyễn N ọc H - sinh ngày 24/3/2010 và cháu N uyễn N ọc A - sinh ngày 22/7/2014 cho chị Tr n Thị H trực tiếp nu i dưỡn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh N uyễn Trườn G kh n phải cấp dưỡn nu i con. ác bên được quyền th m nom, ch m sóc, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật.

3. Án phí ly h n sơ thẩm: hị Tr n Thị H phải chịu là 300.000đ Ba tr m n hìn đồn , được đối trừ số tiền tạm n án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001313 ngày 28/3/2023 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm.

4. Quyền khán cáo đối với bản án: N uyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền khán cáo tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đơn vắn mặt có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ