vanban.org

Bản án 12/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Tòng Thi ̣ H được ly hôn anh Lù Văn D.

Về con chung: Giao cho chị Tòng Thi ̣ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Giao cho anh Lù Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 12 ngày 13/12/2023 giữa chị H và anh D"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Tòng Thi ̣ H được ly hôn anh Lù Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13-12-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Lò Văn Khe ̣t. 2 – Ông Nguyễn Đứ c Quyết.

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thi ̣ Trà My – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 13 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2023/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Tòng Thi ̣ H, sinh năm 1996. Đi ̣a chi: Bả

̉n P, xa NP, huyệñ ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Lù Văn D, sinh năm 1994. Đi ̣a chi: Bả

̉n P, xa NP, huyê ̣̃

n ML, tinh̉ Sơn La. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Tòng Thi ̣ H trình bày:

Chị và anh Lù Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 21/4/2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa NP, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến khoảng cuối năm 2020, đầu năm 2021 thi ̀ xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tinh không hợ̀

p, anh chi ̣ thườ ng xuyên cai vã

, cuô ̣̃

c sống chung dần trở nên ngô ̣t nga ̣t, mê ̣t mỏi. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lù Văn D.

Về con chung: Có hai con là Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018 và Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lù Thi ̣ H, cháu Lù Văn L giao cho anh Lù Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo du ̣c. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Lù Văn D từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Tòng Thi ̣ H.

Về con chung: Có hai con là Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018 và Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Tòng Thi ̣ H được ly hôn anh Lù Văn D;

Về con chung: Giao cho chị Tòng Thi ̣ H trực tiếp nuôi cháu Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020. Giao cho anh Lù Văn D trực tiếp nuôi cháu Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Tòng Thi ̣ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Tòng Thi ̣ H khở i kiê ̣n ly hôn anh Lù Văn D có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản P, xã NP, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn chi ̣ Tòng Thi ̣ H đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lù Văn D sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lù Văn D đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa NP, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 21/4/2014, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc đến khoảng năm 2021 thi phà

́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tinh tí

̀nh không hợp, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cãi va dẫn đến tĩ

nh cà

̉m không còn. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 07/11/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D có mâu thuẫn do tinh tí

nh không̀ hợp, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã

.̃

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Tòng Thi ̣ H và anh Lù Văn D đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Tòng Thi ̣ H yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Tòng Thi ̣ H được ly hôn anh Lù Văn D.

Về con chung: Có hai con là Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018 và Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Tòng Thi ̣ H, cần giao cho chị Tòng Thi ̣ H trực tiếp nuôi cháu Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020; giao cho anh Lù Văn D trực tiếp nuôi cháu Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Tòng Thi ̣ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Tòng Thi ̣ H được ly hôn anh Lù Văn D.

2. Về con chung:

Giao cho chị Tòng Thi ̣ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lù Thi ̣ H, sinh ngày 23/9/2020 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Giao cho anh Lù Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lù Văn L, sinh ngày 28/5/2018 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Tòng Thi ̣ H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001211 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Tòng Thi ̣ H, anh Lù Văn D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ