- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu Ng được ly hôn ông Trần Chiến V.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12 /2023/HNGĐ-ST Ngày 14-7-2023 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA - TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Hồng Sơn
- Ông Nguyễn Tấn Bốn
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Tiểu Quỳnh – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 62/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXX-ST, ngày 13 tháng 6 năm 2023. Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/7/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu Ng, sinh năm 1997
Trú tại: Thôn Đại A, xã Hành Th, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. (có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Ông Trần Chiến V, sinh năm 1991
Trú tại: Thôn Đ, xã Nghĩa Đ, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 30/01/2023, văn bản trình bày ý kiến ngày 30/3/2023, đơn xin xét xử vắng mặt ngày 05/6/2023 nguyên đơn bà Phan Thị Thu Ng trình bày:
Bà Phan Thị Thu Ng và ông Trần Chiến V kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ng, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi vào năm 2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hòa hợp trong cuộc sống, thường xuyên cải vã, nhiều lần ông V xúc phạm bà, vợ chồng không tin tưởng nhau nên cả hai không sống chung từ năm 2019 đến nay. Nay xét thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Trần Chiến V.
Về con chung; tài sản chung; nợ chung của vợ chồng: Bà Phan Thị Thu Ng trình bày không có.
Bà Phan Thị Thu Ng đang làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, điều kiện xin phép nghĩ khó khăn nên yêu c ầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn ông Trần Chiến V đã nhận thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa nhưng không có văn bản trình bày ý kiến. Ngày 10/7/2023 ông V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt vì lý do bận nhiều việc không đến tòa được và đồng ý nội dung đơn của bà Ng.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa phát biểu quan điểm:
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
1. Việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
+ Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
+ Bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
* Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Phan Thị Thu Ng được ly hôn ông Trần Chiến V.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có
- Về án phí: Bà Phan Thị Thu Ng phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phan Thị Thu Ng và bị đơn ông Trần Chiến V đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Pham Thị Thu Ng và ông Trần Chiến V kết hôn vào ngày 09/01/2018 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ng, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng không còn sống chung từ năm 2019 đến nay, điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa bà Ng và ông V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà Phan Thị Thu Ng yêu cầu ly hôn ông Trần Chiến V là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung; tài sản chung; nợ chung không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Về án phí: Bà Phan Thị Thu Ng phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 39, 147, Điều 235, Điều 238, 266, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu Ng được ly hôn ông Trần Chiến V.
2. Về con chung; tài sản chung; nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Bà Phan Thị Thu Ng phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ng đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004778, ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Phan Thị Thu Ng và ông Trần Chiến V đều vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Tư Nghĩa; - Chi cục THADS huyện Tư Nghĩa; - UBND xã Nghĩa Điền; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Hồng Sơn Nguyễn Tấn Bốn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hậu THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hậu |