- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Ngô Thị X và ông Danh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07/03/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Danh Phạm Ngọc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Ông Danh Đẹp
- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Kiều Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Lâm Sển – Kiểm Sát viên.
Ngày 07 tháng 03 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 585/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị X, sinh năm 1975
Địa chỉ: Tổ 18, ấp TB, xã GT, huyện CT, tỉnh K
(Bà Ngô Thị X có mặt tại phiên tòa)
2. Bị đơn: Ông Danh T, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp MT, xã GT, huyện CT, tỉnh K
(Ông Danh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/11/2022, bản tự khai, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Ngô Thị X trình bày:
Vào năm 2000 bà Ngô Thị X và ông Danh T có tổ chức đám cưới nhau với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Qua thời gian chung sống vợ chồng ông bà có với nhau 01 người con chung tên Danh Khanh, sinh ngày 15/01/2001. Về tài sản chung và nợ chung: trong quá trình chung sống ông bà không có nợ ai và không ai nợ vợ chồng ông bà.
Nguyên nhân mâu thuẫn: trong quá trình chung sống những năm đầu chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau thường xảy ra mâu thuẫn và bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp, bà X và ông T đã sống ly thân từ năm 2004 đến nay, do đó bà X khởi kiện xin ly hôn và yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Danh T;
- Về con chung: Con chung là Danh K, sinh ngày 15/01/2001 hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn ông Danh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa.
Biên bản xác minh Phó Ban lãnh đạo ấp Minh Tân, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang ngày 07/12/2022: Đương sự ông Danh T, sinh năm 1981, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Minh Tân, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, Kiên Giang, là con ruột bà Thị T. Ông T sống cùng bà X từ năm 2000 đến năm 2004 thì ly thân đến nay, bà X và ông T chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn. Hiện nay ông T không có mặt tại địa phương, ông T làm ngư phủ - đánh bắt trên các ghe biển, lần gần đây nhất thấy ông T ở địa phương là khoảng tháng 11/2022, khoảng 1-3 tháng thì ông T vào bờ và có về địa phương.
Biên bản lấy lời khai ngày 07/12/2022 bà Thị Tha trình bày:
Vào năm 2000, con bà là Danh T cưới vợ là Ngô Thị X, có tổ chức đám cưới với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới thì hai vợ chồng ông T, bà X về ở tại ấp Minh Tân, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Đến năm 2001 thì hai vợ chồng ông T, bà X có 01 người con chung tên Danh K, sinh ngày 15/01/2001.
Năm 2004, hai vợ chồng ông T, bà X xảy ra mâu thuẫn cãi nhau, Ngô Thị X bỏ đi nơi khác sống cùng con đến nay.
Nay bà Ngô Thị X khởi kiện xin ly hôn thì con bà là Danh T đã nhận được thông báo của Tòa án nhưng do phải đi làm thường xuyên nên không có điều kiện đến Tòa án tham gia các phiên hòa giải, xét xử tại Tòa án và Danh T có ý kiến như sau:
- Về hôn nhân: Đồng ý ly hôn với bà Ngô Thị X;
- Về con chung: Con chung là Danh K, sinh ngày 15/01/2001 hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành-tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị X. Về hôn nhân: Xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thị X và ông Danh T. Về con chung: ông bà có 01 người con chung là anh Danh Khanh, sinh ngày 15/01/2001 hiện nay đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị X xác định không có tài sản chung, cam kết không có nợ chung và không yêu cầu xem xét giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Bà Ngô Thị X yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Danh T, do đó đây là quan hệ “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, bị đơn ông Danh T có địa chỉ cư trú tại ấp MT, xã GT, huyện CT, tỉnh K nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự có mặt của các đương sự:
Bị đơn ông Danh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Do vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy bà Ngô Thị X và ông Danh T sống chung với nhau từ năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn sau đó do bất đồng quan điểm nên năm 2004 ông bà đã ly thân với nhau đến nay. Như vậy, việc bà X và ông T chung sống với nhau trong thời gian khá dài mà không đăng ký kết hôn là không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật. Bởi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”.
Từ đó cho thấy mối quan hệ giữa bà Ngô Thị X và ông Danh T không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó Hội đồng xét xử không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thị X và ông Danh T.
Về con chung: Hội đồng xét xử thấy rằng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà X xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà có 01 người con chung là anh Danh K, sinh ngày 15/01/2001 nay con đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà X xác định rằng trong quá trình chung sống bà và ông bà không có tài sản chung và bà cam kết trong quá trình chung sống ông bà không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ngô Thị X.
Xét quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật như đã phân tích nêu trên nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng bà X được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005173 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, ông T không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị X.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thị X và ông Danh T.
2. Về con chung: Bà Ngô Thị X xác định vợ chồng ông bà có 01 người con chung là anh Danh K, sinh ngày 15/01/2001 nay đã trưởng thành và bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết (miễn xét).
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Thị X xác định ông bà không có tài sản chung và bà cam kết trong quá trình chung sống ông bà không có nợ chung, nên không yêu cầu xem xét giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết (miễn xét).
4. Về án phí: Bà X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng nhưng bà X được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005173 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang (đã nộp xong). Ông T không phải chịu án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Giục Tượng; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Hợp Danh Đẹp | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Danh Phạm Ngọc Khánh Danh Phạm Ngọc Khánh |