- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Lệnh M - Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V Lệnh M về việc xác định con cho cha.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15 - 02 - 2023 “V/v: Tranh chấp về xác định con cho cha” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Dƣơng Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Quốc Hƣng và bà Đinh Thanh Hoàn
- Thư ký phiên toà: bà Đặng Thu Trang - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Móng Cái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên tòa: bà Tạ Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2023 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc “tranh chấp về xác định con cho cha” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: anh V Lệnh M, sinh năm: 1995; nơi thường trú: phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
- Bị đơn: chị V Thị T, sinh năm: 2000; nơi thường trú: phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt, có lý do.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Lƣơng Văn H, sinh năm: 1995; nơi thường trú: xã X, huyện X1, tỉnh Nam Định. Vắng mặt, có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/11/2022, bản tự khai và quan điểm trong các tài liệu của nguyên đơn anh
ệnh nội dung vụ án thể hiện như sau:
Năm 2019, anh V Lệnh M quen biết chị V Thị T người T, Móng Cái, Quảng Ninh. Qua tìm hiểu anh M và chị T đã nảy sinh tình cảm yêu đương nhưng chị T không nói cho anh M biết việc chị T đã có chồng và chưa ly hôn. Trong thời gian đó, anh M và chị T có quan hệ tình cảm với nhau. Ngày 27/3/2020 chị T sinh con trai dự định đặt tên là V Lệnh H nhưng khi làm thủ tục khai sinh thì không thực hiện được do chị T sinh con trong thời gian 300 ngày sau khi ly hôn với người chồng trước là Lương Văn H. Do đó anh M làm thủ tục xác định anh M là cha đẻ của cháu V Lệnh H tại Tòa án nhân dân thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Nay anh V Lệnh M giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án xác định anh là cha đẻ của cháu V Lệnh H (tên dự định khai sinh); giới tính: nam, được sinh vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 27/03/2020; họ tên m là V Thị T theo giấy chứng sinh số 18, quyển sổ 01, ngày 25/4/2022 của Trung tâm tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (cấp lần 3).
Bị đơn chị Thị T: có nội dung trình bày cơ bản phù hợp với nội dung của anh V Lệnh M về mối quan hệ của chị T với anh M và cháu V Lệnh H. Chị T thừa nhận trong thời gian chị chuẩn bị làm thủ tục ly hôn với anh Lương Văn H thì chị quen biết anh M rồi phát sinh tình cảm nhưng do thủ tục ly hôn của chị và anh H phức tạp nên việc kết thúc quan hệ hôn nhân với anh H bị kéo dài đến ngày 02/10/2019 Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị và anh Hải. Ngày 27/3/2020 chị sinh con trai dự định đặt tên là V Lệnh H. Do mâu thuẫn giữa gia đình chị và gia đình anh M nên tại bản tự khai chị không đồng ý với yêu cầu của anh M về việc xác định cháu H là con đẻ của anh M. Quan điểm trong quá trình giải quyết: chị đề nghị giải quyết theo pháp luật. Ngày 01/02/2023, chị T gửi đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 20/01/2023.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh ương ăn H: có nội dung trình bày cơ bản phù hợp nội dung ý kiến của chị V Thị T về mối quan hệ nhân thân với chị T và cháu V Lệnh H. Về yêu cầu khởi kiện: anh H xác định cháu H không phải là con chung của anh và chị T nên anh không có quyền lợi và nghĩa vụ gì. Ngày 06/02/2023, anh H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt đề ngày 30/01/2023.
Tài liệu do đương sự cung cấp gồm: Sổ hộ khẩu (01 bản sao); Căn cước công dân (02 bản sao, 01 bản phô tô); Giấy chứng sinh (01 bản sao); Xác nhận thông tin về cư trú (01 bản chính); Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 184/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 02/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định (01 bản chính); Giấy chứng nhận kết hôn (01 bản sao); Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án (01 bản chính); Kết quả xét nghiệm ADN số 221628GL/ADN ngày 10/10/2022 của Viện Công nghệ ADN và phân tích di truyền - GENLAB; địa chỉ: số 12 Trung Kính, phường ên Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội đã kết luận: V L NH M có quan hệ huyết thống Bố
- Con với người có tên dự kiến V L NH H, độ tin cậy > 99,9999% (01 bản chính);
Trên cơ sở yêu cầu của Tòa án, Viện Công nghệ ADN và phân tích di truyền
- GENLAB gửi công văn số 11GL/2022/CV ngày 18/11/2022 xác nhận về Kết quả xét nghiệm ADN như nội dung như kết quả anh M cung cấp cho Tòa án nêu trên, gửi kèm công văn là bản sao toàn bộ hồ sơ, kết quả xét nghiệm ADN và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A-1889 của Viện.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự không có ý kiến về tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập.
4 . Tại phiên tòa sơ thẩm Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: việc thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách các đương sự tham gia tố tụng. Việc lập hồ sơ, thu thập chứng cứ của Thẩm phán đúng theo quy định. Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã đảm bảo đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS)về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự đã chấp hành pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và được đảm bảo quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73 BLTTDS.
- Về việc giải quyết vụ án: căn cứ các Điều 88, 89, 91, 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình (Luật HNGĐ), đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V Lệnh M: xác định anh M là cha đẻ của cháu V Lệnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ và căn cứ vào kết quả tranh tụng, hỏi tại phiên tòa; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
êu cầu khởi kiện “tranh chấp xác định con cho cha” của anh V Lệnh M thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Do đó, Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền.
Theo quy định tại các Điều 89, 91 Luật HNGĐ, anh V Lệnh M có quyền yêu cầu Tòa án xác định cháu V Lệnh H là con của anh M.
Quá trình giải quyết vụ án, đương sự đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 207 BLTTDS. Nguyên đơn có mặt, bị đơn không có yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh V Lệnh M đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh là cha đẻ của cháu V Lệnh H, Hội đồng xét xử thấy:
Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 184/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 02/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định và Giấy chứng sinh của cháu V Lệnh H (tên dự sinh), đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật HNGĐ có đầy đủ cơ sở xác định: cháu V Lệnh H, sinh ngày 27/3/2020 được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa anh Lương Văn H và chị V Thị T, nếu không có căn cứ nào khác chứng minh thì về mặt pháp lý cháu H là con chung của anh H và chị T. Tuy nhiên, căn cứ vào lời khai của các đương sự và Kết quả xét nghiệm ADN số 221628GL/ADN ngày 10/10/2022 của Viện Công nghệ ADN và phân tích di truyền
- GENLAB đã xác định: anh V Lệnh M là cha đẻ của cháu V Lệnh H. Đồng thời, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Móng Cái là phù hợp, có cơ sở chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử thấy đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V Lệnh M về việc xác định anh M là cha đẻ của cháu V Lệnh H.
. Về nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng: do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận thì bị đơn phải chịu án phí dân sự nhưng tại phiên tòa anh M có quan điểm tự nguyện chịu án phí trong vụ án mà không yêu cầu các đương sự khác cùng chịu, xét đề nghị của anh M là phù hợp, do đó cần chấp nhận sự tự nguyện của anh M.
. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; các Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 88, 89, 91, 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh V Lệnh M về việc xác định con cho cha.
Tuyên bố: anh V Lệnh M, sinh ngày 28/8/1995 (căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 28/06/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú: phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh) là cha đẻ của cháu V Lệnh H (tên dự tính đặt), sinh ngày: 27/3/2020 tại Trung tâm tế thành phố Móng Cái (theo giấy chứng sinh số 18, quyển sổ 01, ngày 25/4/2022 của Trung tâm tế thành phố Móng Cái - Sở tế tỉnh Quảng Ninh (cấp lại lần 3).
2. Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: anh V Lệnh M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007660 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Anh M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i iều u t Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định t i các iều , , a và iều u t Thi hành án d n sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i iều
u t Thi hành án d n sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND cùng cấp; - UBND phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái; - Chi cục THADS thành phố Móng Cái; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Dƣơng Thị Thu Hà |