- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "CHIA TS SAU LY HON-HOA-QUANG"
- Tòa quyết gì? Căn ứ Điều 289; Điều 293; kh n 1 Điều 308; Điều 313 ộ uật T t n dân s ;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH K N TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 04/2023/HNGĐ-PT N : 28/9/2023 V/v “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T
N NH N D N TỈNH K N TUM
- Thành ph n i đồng t ph c th m gồm có
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trườn Du
Các Thẩm phán: Ông Trần Tỷ
Ôn Huỳnh N
- Thư ký phiên tòa Đồn Th Hườn - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên tòa Bà Phan Th Tứ - Kiểm s t viên.
Tr n n 28/9/2023 tại tr s T n nhân dân tỉnh K n Tum t
h th m n khai v n H n nhân ia đình th ý s : 04/2023/TLPT-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việ : “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
Do n n H n nhân ia đình sơ th m s 04/2023/HNGĐ-ST, ngày 12-7-2023 ủa Tòa n nhân dân hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum kháng .
Th
u t đ nh đưa v n ra t
h th m s : 34/2023/ Đ-PT n 31/8/2023 ủa Tòa n nhân dân tỉnh K n Tum i a
ên đươn s :
- N đơn: N n Th N, sinh năm 1970; Đ a hỉ: Th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Có mặt.
- Bị đơn: Ôn Đ m Văn C sinh năm 1970; Đ a hỉ: Th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông A N sinh năm 1967 v
Y Đó sinh năm 1969; Đ a hỉ: Thôn 7, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
+ N u ễn Th B sinh năm 1962; Đ a hỉ: Thôn 6, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
+ Ôn Đinh Văn Q; sinh năm 1981; Đ a hỉ: Thôn 7, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
+ Anh Đ m Văn Đ; sinh năm 1992; Đ a hỉ: Th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Có mặt.
+ Ch Đ m Th S; sinh năm 1995; Đ a hỉ: Th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K; Chỗ hiện na : S 208 đườn N u ễn H u C nh hườn T quận , th nh h H. Vắn mặt.
+ Ôn Đ m Văn N; sinh năm 1974; Đ a hỉ: Xóm S n ằn ã Hồn Nam hu ện Hòa An tỉnh Ca ằn . Vắn mặt.
+ Ôn Đ m Văn V; sinh năm 1977; Đ a hỉ: Xóm S n ằn ã Hồn Nam hu ện Hòa An tỉnh Ca ằn . Vắn mặt.
+ Ôn Đinh Văn S, sinh năm 1955 (đã h t năm 2014); N ười thừa k qu ền v n hĩa v ủa n Đinh Văn S ồm:
1. N u ễn Th B; sinh năm 1962; Đ a hỉ: Thôn 6, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
2. Ôn Đinh Văn Q; sinh năm 1981; Đ a hỉ: Thôn 7, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
3. Ch Đinh Th N; sinh năm 1983; Đ a hỉ: Thôn 6, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
4. Anh Đinh Văn Nận sinh năm 1985; Đ a hỉ: Thôn 6, th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
5. Anh Đinh Văn T; sinh năm 1987; Đ a hỉ: Thôn 6, th trấn P hu ện H tỉnh K. (Hiện đan
iam tại Trại iam G). Vắn mặt.
- Người làm chứng: Chu Th H; Đ a hỉ: Th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Vắn mặt.
- Người kháng cáo Nguyên đơn N n Th N v n ười ó qu ền ợi n hĩa v iên quan h Đ m Th S.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo hồ sơ v n v diễn i n tại hiên tòa nội dun v n đượ tóm tắt như sau:
- Tại đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình tố tụng, Nguyên đơn bà Nông Thị N trình bày: k t h n với n Đ m Văn C năm 1990. u trình hun s n
v n C phát sinh nhiều mâu thuẫn kh n thể ti t hun s n ùn nhau. Tại u t đ nh n nhận thuận tình ly hôn và s thỏa thuận ủa các đươn s s 19/2020/ ĐST-HNGĐ n 27/7/2020 ủa Tòa n nhân dân hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum v n Đ m Văn C đã đượ Tòa n i i qu t h thuận tình hôn. Về n hun
v n C sinh đượ 02 n đều đã trư n th nh nên n
kh n êu ầu Tòa án i i qu t.
Về tài s n chung, trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông C ó nh n t i s n hun như sau:
Một : V n 04/6/2007 bà và ông C mua đượ th a đất diện tí h 02 ha tại th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K ủa N u ễn Th B v n Đinh Văn S với i 110.000.000đ khi mua
ên ó m iấ san nhượn vi t ta n S và bà B h n trai Đinh Văn Q đại diện vi t iấ san nhượn
đất trên cho bà và ông C th a đất n đã đượ ấ iấ hứn nhận qu ền S d n đất cho hộ n Đinh Văn S. N uồn
th a đất d
v n C mua ủa N u ễn Th B v n Đinh Văn S.
Hai là: Ngày 08/5/2009 bà và ông C ại ti t nhận hu ển nhượn ủa vợ hồn n A N v
Y Đó một đất diện tí h 3000m2 tại th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K với i 25.600.000đ
ên ó ậ iấ vi t ta về việ san nhượn đất n n n hiệ .
a : V năm 2016 v n C mua đượ 01 hi
m
iển kiểm soát 61B1- 52.296 với i 5.000.000đ.
Về n sứ đón ó : Năm 2019 n i Đ m Th S i về s tiền 270.000.000đ để
â nh v qu n ý n i nh diện tí h 120m2 với m đí h để sau n ổn đ nh n i đi m ăn a về ại N ọ Hồi để hăm só
mẹ khi i . Việ hu ển tiền hai ần v n 30/9/2019 v n 12/12/2019 đều ó hi u hu ển tiền ủa N ân h n .
u ền S d n th a đất v t i s n â i trên đất như tr n B n m t th m đ nh tại hỗ v đ nh i t i s n t i s n chung ủa bà và ông C, ũn như n i nh đượ â d n d n i Đ m Th S có n sứ đón ó . Sau khi ly hôn do bà và ông C kh n t thỏa thuận đượ với nhau về việ hân hia t i s n nên
êu ầu Tòa n hia h
v n C mỗi n ười ½ i tr t i s n in đượ nhận ằn hiện vật đ i với hi
m
đề n h đượ nhận ằn tiền ên n nhận đượ tổn i tr s n nhiều hơn thì h i thanh toán tr h ên kia i tr t i s n hênh ệ h ằn tiền.
- Tại bản tự khai, B bản lấy lời khai và quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Đàm Văn C trình bày: Bà N kh i kiện êu ầu hia t i s n hun với
t i s n như N êu ầu trên n C ó ý ki n về việ hia t i s n hun sau khi h n đ i với N như sau:
Thứ nhất về th a đất s 101 tờ n đồ s 02 ó tổn diện tí h 450m2 ông đề n h Tòa n hia h n đượ nhận th a n để sau n n â nh .
Thứ hai đ i với th a đất s 28 tờ n đồ s 02 diện tí h 2.839 m2 tại thôn 7, th trấn P hu ện H tỉnh K, ông C đề n h Tòa n hia để n đượ nhận một hần diện tí h 1.162m2 òn đ i với diện tí h đất òn ại v một n i nh trên th a đất n C để ại h
N qu n ý S d n vì n i nh n
t i s n hun ủa vợ hồn nên n C êu ầu N tr ại h n C 100.000.000đ để n ó tiền â d n nh mới để .
Thứ a đ i với th a đất s 100 tờ n đồ s 02 ó tổn diện tí h 23.102m2 tại th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K trên đất ó trồn a su v phê thì ông C ý ki n: n đồn ý hia th a đất n với bà N nhưn s tiền dùn v việ mua th a đất n d n va ủa m trai n nên n h i đượ hia hần nhiều hơn.
Thứ tư 01 hi
m t KS 61 1-52296 d hai vợ hồn mua ại v năm 2016 với i 5.000.000đ hiện na d n C đan S d n n êu ầu đượ nhận hi
để S d n .
- Quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Đàm Thị S trình bày: Tr n qu trình vừa họ vừa m h ó d nh d m đượ một s tiền đ n năm 2019 h Sinh ó i về h mẹ N n Th N hai ần với tổn s tiền 400.000.000đ để h
mẹ â d n n i nh m
mẹ đan tranh hấ êu ầu Tòa n hia. Hiện na
h đồn ý hia hần đất h mẹ h hần diện tí h đất m trên đất ó n i nh d h đã i tiền về nên h v N n Th N sẽ t thỏa thuận i i qu t về s tiền n .
- Tại bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị B và ông Đinh Văn Q, những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Đinh Văn S bao gồm bà Nguyễn Thị B, anh Đinh Văn Q, chị Đinh Thị N, anh Đinh Văn Nận, anh Đinh Văn T trình bày: Ông Đinh Văn S hồn
B v
đẻ anh Q h N, anh Nận v anh T thì v năm 2007 ông S và bà B ó hu ển nhượn h n Đ m Văn C v
N n Th N 02 ha đất rẫ với i 110.000.000đ m hiện na th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tại th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K đâ th a đất ó n uồn
d
B, ông S khai h an nên việ hu ển nhượn hiện na tất kh n ó ai ó ý ki n ha êu ầu độ ậ ì.
- Tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông A N và bà Y Đó: Trướ đâ vợ hồn n
ó khai h an đượ một th a đất n n n hiệ đất hưa đượ ấ ìa sau đó đ n n 08/5/2009 n
ó san nhượn h vợ hồn n Đ m Văn C và bà Nông Th N với i 25.600.000đ m hiện th a đất s 28 v th a đất s 101 thuộ tờ n đồ s 02. Ôn C và bà N đan êu ầu hia t i s n hun thì n A N, bà Y Đó đã hu ển nhượn diện tí h trên nên kh n ó tranh hấ ì v ũn như không ó êu ầu độ ậ ì đề n h Tòa n i i qu t v n th qu đ nh ủa h uật.
- Tại bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đàm Văn N trình bày: Năm 2006 n N có cho ông Đ m Văn C là anh trai ruột mượn s tiền 80.000.000đ để mua đất rẫ ủa n Đinh Văn Q để trồn â a su. Vì vậ đề n h Tòa n n nhận diện tí h đất trồn â a su t i s n riên ủa n Đ m Văn C n i ra kh n ó êu ầu độ ậ ì kh .
- Tại bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đàm Văn V trình bày: Năm 2006 n V ó h n Đ m Văn C anh trai ruột mượn s tiền 70.000.000đ để mua đất rẫ ủa n Đinh Văn Q để trồn â a su. Vì vậ đề n h Tòa n n nhận diện tí h đất trồn â a su t i s n riên ủa n Đ m Văn C n i ra kh n ó êu ầu độ ậ ì kh .
Với nội dung trên, tại Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 04/2023/HNGĐ-ST, ngày 12-7-2023 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum quyết định:
Căn ứ v
Điều 33 38 39 59 v Điều 62 ủa Luật h n nhân v ia đình năm 2014; Điều 28 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 158 Điều 165 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 ủa ộ uật t t n dân s ; N h qu t s 326/2016/U TV H14 n 30 th n 12 năm 2016 ủa Ủ an thườn v u hội qu đ nh về mứ thu, miễn i m thu, nộ qu n lý và S d n án phí và ệ phí Tòa án.
1. Chấ nhận êu ầu kh i kiện ủa N n Th N đ i với việ êu ầu hân hia t i s n hun ủa N n Th N v n Đ m Văn C sau khi ly hôn.
1.1. Bà Nông Thị N được nhận:
- Phần đất ó diện tí h 1.677m² thuộ th a đất s 28 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất bà N đượ nhận ó ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 37m; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 27m; Phía Tâ i đất đượ hia; Phía đ n i th a 102 ó ạnh d i 63m. Gia cho bà N n Th N s h u toàn ộ các tài
2 s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: Nh
hính diện tí h 62 335 m ;
2
2 M i hiên diện tí h 48 600 m ;
diện tí h 32 660 m ; Khu vệ sinh diện tí h
2 11.375 m ; Gi n diện tí h 12 m t sâu.
- Phần đất ó diện tí h 11.620m² (đượ ký hiệu A) thuộ th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất N đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i th a 27 v một hần th a 26 ó
ạnh d i 117m+25 2m; Phía ắ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 21m+12 4m+15 9m+18 4m+22 5m+12 2m+57m+34 9m; Phía Tâ i đất đượ hia; Phía đ n i th a 79 ó
ạnh d i 62,3m+25,2m+18,6m. Giao cho bà N n Th N s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: 668 cây cao su; 155 cây cà phê.
Tổn giá tr tài s n N n Th N đượ nhận ( a ồm giá tr qu ền S d n đất v t i s n trên đất) : 1.043.296.215đ (một tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm mười lăm đồng).
1.2. Ông Đàm Văn C được nhận:
- Phần đất ó diện tí h 1.162m² thuộ th a đất s 28 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 33m; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 11m+20m; Phía Tâ i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 32m; Phía đ n i đất đượ hia;
- Phần đất ó diện tí h 450m² thuộ th a đất s 101 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 14m; Phía Tâ i th a đất 102 ó ạnh d i 65m; Phía đ n i th a đất s 29 ó ạnh d i 68m;
- Phần đất ó diện tí h 11.502m² (đượ ký hiệu
) thuộ th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i th a 26 ó
ạnh d i 126m; Phía ắ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 26 1m+49 5m+22 9m+10 3m+21 4m; Phía Tâ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 13 7m+19 2m+11 4m+21 7m+37 5m; Phía đ n i ạnh đất đượ hia.
Giao cho n Đ m Văn C s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: 492 â a su; 121 â
hê; A đ 01 diện tí h 100 m2; A đ 02 diện tí h 200 m2; 01 nh â tạm tườn ạ h kh n t m i ợ n ói diện tí h 35 m2; 01 hi
m t KS 61 1-52296. Tổn giá tr tài s n n Đ m Văn C đượ nhận ( a ồm giá tr qu ền S d n đất v t i s n trên đất) : 935.026.000đ (Chín trăm ba mươi lăm triệu, không trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
1.2. N n Th N h i thanh toán cho n Đ m Văn C giá tr tài s n chênh ệ h ằn tiền 54.135.107đ (Năm mươi bốn triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, một trăm linh bảy đồng).
C đươn s đượ qu ền iên hệ với
ơ quan nh nướ ó th m qu ền để m thủ t ấ iấ hứn nhận qu ền S d n đất th qu đ nh ủa h uật tươn ứn với hần diện tí h đất đượ nhận khi đã th hiện n n hĩa v t i hính h đươn s kh v n hĩa v n hí đã đượ
đ nh tr n n án.
N i ra n n sơ th m òn tu ên về hi hí t t n án phí, qu ền kh n
thời hạn kh n
ủa nh n n ười tham ia t t n .
Ngày 21/7/2023 và 26/7/2023 N đơn bà Nông Thị N kháng cáo toàn bộ Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 04/2023/HNGĐ-ST, ngày 12-7-2023 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi. Ngày 21/7/2023 và ngày 30/7/2023 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đàm Thị S kháng cáo về phần công sức đóng góp xây nhà là 300.000.000đ chứ không phải 270.000.000đ như cấp sơ thẩm nhận định.
Tại hiên tòa h th m N đơn kh n r t đơn kh i kiện, kh n r t đơn kháng cáo. C ên đươn s kh n t thỏa thuận đượ với nhau về việ i i qu t v n.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh K n Tum h t iểu ý ki n như sau:
Tr n qu trình hu n
t v tại hiên tòa h th m Th m h n Thư ký v Hội đồn t
h th m đã th hiện đ n qu đ nh ủa h uật về thủ t t t n ; Việ hấ h nh h uật ủa n ười tham ia t t n đ n qu đ nh ủa ộ uật T t n dân s . Về quan điểm i i qu t v n: Qua phân tí h đ nh i t n ộ
tình ti t hứn ứ Viện kiểm s t đề n h Hội đồn t : Căn ứ Điều 289; Điều 293; kh n 1 Điều 308; Điều 313 ộ uật T t n dân s ; Đình hỉ t
h th m đ i với kh n
ủa n ười ó qu ền ợi n hĩa v iên quan h Đ m Th S;
Kh n hấ nhận đơn kh n
ủa N đơn N n Th N. Gi N n n H n nhân ia đình sơ th m s 04/2023/HNGĐ-ST, ngày 12-7-2023 ủa Tòa án nhân dân hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum.
N ười kh n
h i h u n hí th qu đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn ứ v
t i iệu hứn ứ ó tại hồ sơ v n đã đượ th m tra tại hiên tòa ăn ứ v k t qu tranh t n tại hiên tòa t nội dun qu t đ nh ủa n n sơ th m đơn kh n
ủa N đơn v n ười ó qu ền ợi n hĩa v liên quan Hội đồn t
h th m nhận đ nh:
Về t t n : N đơn N n Th N kh i kiện êu ầu Tòa n nhân dân hu ện N ọ Hồi i i qu t hia t i s n hun sau khi h n. Căn ứ th qu đ nh tại kh n 1 Điều 28; Điều 35 v kh n 1 Điều 39 ủa ộ uật T t n dân s v n thuộ th m qu ền i i qu t ủa Tòa n nhân dân hu ện hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum đ n qu đ nh ủa h uật.
N đơn N n Th N v n ười ó qu ền ợi n hĩa v iên quan h Đ m Th S ó đơn kh n
đ n qu đ nh ủa h uật tại
Điều 272 và 273 ộ uật T t n dân s nên đượ m t.
N 27/9/2023 N n Th N v h Đ m Th S có đơn in h ãn hiên tòa để ổ sun hứn ứ mới. X t thấ đơn in h ãn hiên tòa ủa N v h Sinh kh n ó ơ s hấ nhận vì ngày 18/9/2023 Tòa án đã h ãn hiên tòa ần thứ nhất hiên tòa n
hiên tòa ần thứ hai. N đơn ó đơn êu ầu xem xét th m đ nh tại hỗ ại Tòa n đã ti n h nh m t ại th qu đ nh v đã ó k t qu xem xét. Tại hiên tòa N ó mặt nên Hội đồn
t v n th qu đ nh h Sinh vắn mặt tại hiên tòa kh n ó ý d hính đ n kh n ó đơn in t vắn mặt nên Hội đồn
t đình hỉ đ i với kh n
ủa h Sinh th Điều 289 ộ uật t t n dân s .
Xét kháng cáo ủa N đơn N n Th N, Hội đồn t thấ rằn : Tr n thời kỳ h n nhân n Đ m Văn C và bà N n Th N tạ ậ đượ nh n t i s n hun
hai ên đều thừa nhận, thể như sau:
Th a đất Th a đất s 101 tờ n đồ s 02 diện tí h: 450m2 v th a đất s 28 tờ n đồ s 02 diện tí h: 2.839 m2 tại th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K: Hai th a đất n ó n uồn
ủa ông A N v
Y Đó khai h an đ n năm 2009 hu ển nhượn ại h
N và ông C ằn iấ vi t ta sau khi nhận hu ển nhượn h đ n na n C và bà N S d n ổn đ nh ũn như hiện na ông N v
Đó kh n ó tranh hấ kh n ó êu ầu ì hù hợ với qu h ạ h.
Th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Vào ngày 04/6/2007 bà N và ông C mua th a đất ủa N u ễn Th B và ông Đinh Văn S với i 110.000.000đ khi mua
ên ó m iấ san nhượn vi t ta n S và bà B h
n trai Đinh Văn Q đại diện vi t iấ san nhượn
đất trên h
v n C, th a đất n đã đượ ấ iấ hứn nhận qu ền S d n đất h hộ n Đinh Văn S. Sau khi nhận hu ển nhượn h đ n nay ông C và bà N S d n ổn đ nh hiện na bà B v
đồn thừa k ủa n S không ó tranh hấ kh n ó êu ầu ì đ i th a đất n .
Ngoài ra, ông C và bà N òn tạ ậ đượ 01 hi
m t KS 61 1-52296 tr i i tr òn ại 2.000.000đ.
u ền S d n th a đất v t i s n â i trên đất như tr n B n m t th m đ nh tại hỗ v đ nh i t i s n t i s n chung ủa bà N và ông C, ũn như n i nh đượ â d n d n i Đ m Th S có n sứ đón ó . Sau khi ly hôn do bà N và ông C kh n t thỏa thuận đượ với nhau về việ hân hia t i s n nên N êu ầu Tòa n hia h
N và ông C mỗi n ười ½ giá tr t i s n N in đượ nhận ằn hiện vật đ i với hi
m
N đề n h đượ nhận ằn tiền ên n nhận đượ tổn i tr s n nhiều hơn thì h i thanh toán tr h ên kia i tr t i s n hênh ệ h ằn tiền. C thể ấ sơ th m đã hân hia như sau:
Tổn i tr qu ền S d n đất v
t i s n trên đất (1.187.595.000đ + 1.059.747.215đ) = 2.247.342.215đ (hai tỷ hai trăm n mươi
triệu a trăm n mươi hai n hìn hai trăm mười ăm đồn ).
- N n Th N đượ nhận hần đất ó diện tí h 1.677m² thuộ th a đất s 28 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất N đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 37m; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 27m; Phía Tâ i đất đượ hia; Phía đ n i th a 102 ó ạnh d i 63m; Diện tí h đất N đượ nhận ó i tr 1.677m² 45.000 đồn /m2 = 75.465.000đ.
Giao cho bà N n Th N s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ
2 nhận S d n ồm: Nh
hính diện tí h 62 335 m tr i 207.014.535 đồn ;
2
2 M i hiên diện tí h 48 600 m tr i 17.350.200 đồn ;
diện tí h 32 660 m
2 tr i 43.372.480 đồn ; Khu vệ sinh diện tí h 11 375 m tr i 15.106.000 đồn ; Gi n diện tí h 12 m t sâu tr i 11.904.000 đồn . Gi tr t i s n trên hần đất n
: 294.747.215đ.
N n Th N đượ nhận hần đất ó diện tí h 11.620m² (đượ ký hiệu A) thuộ th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất N đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i th a 27 v một hần th a 26 ó
ạnh d i 117m+25 2m; Phía ắ i
su i
Đăk
Kòn
ó
ạnh
dài 21m+12 4m+15 9m+18 4m+22 5m+12 2m+57m+34 9m; Phía Tâ i đất đượ hia; Phía đ n i th a 79 ó
ạnh d i 62 3m+25 2m+18 6m; Diện tí h đất N đượ nhận ó i tr 11.620m² 45.000 đồn /m2 = 522.900.000đ
Giao cho bà N n Th N s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: 668 â a su tr i 668 513.000đ/01 â = 342.684.000 đồn ; 155 â
hê ó tr i 155 500.000đ/01 â = 77.500.000đ. Gi tr t i s n trên hần đất n
: 420.184.000đ.
Tổn i tr t i s n N n Th N đượ nhận ( a ồm
i tr qu ền S d n đất v t i s n trên đất) : 75.465.000đ+294.747.215đ+ 522.900.000đ+420.184.000đ = 1.313.296.215đ
- Ôn Đ m Văn C đượ nhận hần đất ó diện tí h 1.162m² thuộ th a đất s 28 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti
i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 33m; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 11m+20m; Phía Tâ i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 32m; Phía đ n i đất đượ hia; Diện tí h đất n C đượ nhận ó i tr 1.162m² 45.000 đồn /m2 = 52.290.000đ. Trên đất kh n ó t i s n ì.
Ôn Đ m Văn C đượ nhận hần đất ó diện tí h 450m² thuộ th a đất s 101 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti
i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 14m; Phía Tâ i th a đất 102 ó ạnh d i 65m; Phía đ n i th a đất s 29 ó ạnh d i 68m; Diện tí h đất n C đượ nhận ó i tr 450m2 45.000 đồn /m2 = 20.250.000 đồn . Trên đất kh n ó t i s n ì.
Ôn Đ m Văn C đượ nhận hần đất ó diện tí h 11.502m² (đượ ký hiệu
) thuộ th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i th a 26 ó
ạnh d i 126m; Phía ắ i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 26 1m+49 5m+22 9m+10 3m+21 4m; Phía Tâ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 13 7m+19 2m+11 4m=21 7m=37 5m; Phía đ n i
ạnh đất đượ hia; Diện tí h đất n C đượ nhận ó i tr 11.502m² 45.000 đồn /m2 = 517.590.000đ
Giao cho n Đ m Văn C s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: 492 â a su tr i 492 513.000đ/01 â = 252.396.000 đồn ; 121 â
hê ó tr i 121 500.000đ/01 â = 60.500.000. Gi tr t i s n trên hần đất n
: 312.896.000đ.
Giao cho n Đ m Văn C s h u toàn ộ các tài s n a đ 1 diện tí h
2
2 100m tr i 10.000.000 đồn v a đ 2 diện tí h 200m tr i 20.000.000 đồn . Gi tr t i s n hai a n n
: 30.000.000đ.
Gia 01 hi
m t KS 61 1-52296 tr i 2.000.000đ h n C qu n ý S d n .
Đ i với 01 nh â tạm tườn ằn ạ h kh n t m i ợ n ói diện tí h
2 35m d n i nh n â tạm i tr kh n đ n kể nên
ên kh n êu ầu
đ nh i tr t i s n đ i với t i s n n .
X t thấ ấ sơ th m hia
t i s n trên hù hợ với tình hình th t ủa
ên v đ m
qu đ nh ủa h uật. Tại hiên tòa h th m N trình
đồn ý đ i với việ hia
t i s n hun như ấ sơ th m. Riên đ i với th a đất s 100 bà N h rằn việ m t th m đ nh tại hỗ vẽ sơ đồ trí h
đ i với th a đất s 100 kh n đồn ý
â a su và cây cà phê hần đất m
đượ nhận ó nhiều â nhỏ v kh n khai th mủ a su v ra qu đượ m ấ sơ th m vẫn tính v hần đất m
đượ nhận nên N êu ầu Tòa n m t th m đ nh ại. V n 25/9/2023 ấ h th m đã ti n h nh m t th m đ nh tại hỗ ại v k t qu về đất v
â trồn trên đất i n như ấ sơ th m đã m t. Thấ việ m t th m đ nh tại hỗ v vẽ sơ đồ trí h tại ấ sơ th m đ n qu đ nh ủa h uật. Vì hai ần đ đạ
ơ quan hu ên m n v n t đ đạ đã th hiện th đ n qu đ nh. Tại uổi m t th m đ nh tại hỗ đều ó mặt N và ông C hứn ki n v hỉ ranh iới đất để đ . N i ra tại uổi m t th m đ nh tại hỗ N êu ầu hội đồn m t h i trừ ra s â a su và cà phê kh n khai th đượ . C thể â hê ra qu ít 36 â â a su kh n ạ đượ mủ là 65 cây. Thấ rằn Việ m t th m đ nh tại hỗ hỉ m t s ượn â v năm tuổi để m ăn ứ hia t i s n hun ủa vợ hồn vì
â n vẫn òn s n Hội đồn m t kh n th m đ nh về việ â n khai th đượ v â n kh n khai th đượ . N i ra hần â m n C đượ nhận Hội đồn xem xét ũn m t như hần â m
N đượ nhận. D đó kh n ó ăn ứ hấ nhận êu ầu kh n
n ủa N đơn N n Th N.
X t kh n
ủa N n Th N đ i với s tiền 30.000.000đ m h Đ m Th S i về â nh thấ rằn : N n Th N kh n
t n ộ n n tr n đó ó hần kh n
ủa h Sinh nên Hội đồn t
m t đ i với hần n : Tại ấ sơ th m ăn ứ v hứn ứ d N đơn N v n ười ó qu ền ợi v n hĩa v iên quan h Sinh un ấ hi u hu ển tiền tại N ân h n Vi t m ank Gia Đ nh tại PGD S i Gòn thì h Sinh đã i hai ần thể: ần 1 v n 30/9/2019 s tiền 220.000.000đ v ần 2 n 12/12/2019 s tiền 50.000.000đ. Việ h Sinh ó n sứ đón ó h việ â d n nh 270.000.000đ ó ăn ứ nên ấ sơ th m đã trừ s tiền n h
N khi đượ nhận nh . Sau khi t sơ th m h Sinh ó un ấ thêm hi u hu ển tiền tại N ân h n Vi t m ank n 20/02/2020 với s tiền 30.000.000đ h N n Th N. Ch Sinh và bà N h rằn s tiền i về â nh 300.000.000đ kh n h i 270.000.000đ. X t thấ êu ầu kh n
n ủa bà N không có ăn ứ để hấ nhận vì iấ hu ển tiền n hu ển h
N hứ kh n h i ông C việ â nh
ên đươn s đều thừa nhận â năm 2019 hứ kh n h i năm 2020. Tại hiên tòa h th m n C kh n đồn ý đ i với kh n ủa N v h Sinh. Ngoài ra, tại ấ sơ th m h Sinh kh n êu ầu ì đ i với s tiền n n a vì N đượ nhận nh .
D đó việ hấ nhận êu ầu kh i kiện v hân hia t i s n sau khi ly hôn ủa bà N và ông C như ấ sơ th m nhận đ nh ó ăn ứ.
Từ nh n hân tí h trên Hội đồn t
h th m thấ rằn kh n ủa bà N kh n ó ơ s để hấ nhận, ần i N n án H n nhân ia đình sơ th m s 04/2023/HNGĐ-ST, ngày 12-7-2023 ủa Tòa n nhân dân hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum.
Tại văn n s 2826/U ND-TNMT n 12/9/2023 ủa Ủ an nhân dân hu ện N ọ Hồi
ơ quan ấ iấ hứn nhận
đ nh đ i với th a đất s 101 v th a đất s 28 nhận hu ển nhượn ủa ông A N v
Y Đó thuộ trườn hợ kh n đượ m t ấ iấ hứn nhận qu ền S d n đất. Trườn hợ n n A N v
Y Đó tr ti kê khai đăn ký ấ iấ hứn nhận sau đó ậ thủ t hu ển nhượn th qu đ nh. Tu nhiên th qu đ nh tại Điều 99 và 101 Luật đất đai năm 2014 thì n C và bà N vẫn đủ điều kiện đượ xem t ấ iấ hứn nhận th qu đ nh.
N i ra tại hiên tòa h th m n Đ m Văn C ó nộ đơn đề n h m t đ i với s tiền m n mượn ủa ia đình để mua đất. X t thấ sau khi t sơ th m n C kh n kh n
n n nên Hội đồn t kh n ó ó s m t đơn đề n h n .
Tại m 3 hần u t đ nh n n ó tu ên “Các đương sự được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền S dụng đất theo quy định của pháp luật tương ứng với phần diện tích đất được nhận khi đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cho đương sự khác và nghĩa vụ án phí đã được xác định trong bản án”. X t thấ việ tu ên như vậ
hưa hù hợ nên ấ h th m tu ên ại h hù hợ th qu đ nh.
Về n hí v hi hí t t n kh :
Về n hí h th m: Cấ h th m i N n n sơ th m kh n hấ nhận kh n
ủa N và đình hỉ kh n
ủa h Sinh nên n ười kh n cáo h i h u n hí h th m.
Về hi hí m t th m đ nh tại hỗ tại ấ h th m: Chi phí h t 10.800.000đ N êu ầu tại ấ h th m v h i h u đã nộ đủ. S tiền òn dư đã tr ại h
N.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn ứ Điều 289; Điều 293; kh n 1 Điều 308; Điều 313 ộ uật T t n dân s ;
Đình hỉ t
h th m đ i với kh n
ủa n ười ó qu ền ợi n hĩa v iên quan h Đ m Th S;
Kh n hấ nhận đơn kh n
ủa N đơn N n Th N.
Gi N n n H n nhân ia đình sơ th m s 04/2023/HNGĐ-ST, ngày 12-7-2023 ủa Tòa n nhân dân hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum:
2. Căn ứ v
Điều 33 38 39 59 v Điều 62 ủa Luật h n nhân v ia đình năm 2014; Điều 28 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 158 Điều 165, Điều 227 Điều 228 ủa ộ uật t t n dân s ;
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện ủa N n Th N đ i với việ êu ầu hân hia t i s n hun ủa N n Th N v n Đ m Văn C sau khi ly hôn.
2.1. Bà Nông Thị N được nhận:
- Phần đất ó diện tí h 1.677m² thuộ th a đất s 28 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất N đượ nhận ó ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 37m; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 27m; Phía Tâ i đất đượ hia; Phía đ n i th a 102 ó ạnh d i 63m. Gia cho bà N n Th N s h u toàn ộ các tài
2 s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: Nh
hính diện tí h 62 335 m ;
2
2 M i hiên diện tí h 48 600 m ;
diện tí h 32 660 m ; Khu vệ sinh diện tí h
2 11.375 m ; Gi n diện tí h 12 m t sâu.
- Phần đất ó diện tí h 11.620m² (đượ ký hiệu A) thuộ th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất N đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i th a 27 v một hần th a 26 ó
ạnh d i 117m+25 2m; Phía ắ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 21m+12 4m+15 9m+18 4m+22 5m+12 2m+57m+34 9m; Phía Tâ i đất đượ hia; Phía đ n i th a 79 ó
ạnh d i 62,3m+25,2m+18,6m. Giao cho bà N n Th N s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: 668 â a su; 155 â
hê.
Tổn giá tr tài s n N n Th N đượ nhận ( a ồm giá tr qu ền S d n đất v t i s n trên đất) : 1.043.296.215đ (một tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm mười lăm đồng).
2.2. Ông Đàm Văn C được nhận:
- Phần đất ó diện tí h 1.162m² thuộ th a đất s 28 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 33m; Phía Bắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 11m+20m; Phía Tâ i su i Đăk Kòn ó ạnh d i 32m; Phía đ n i đất đượ hia;
- Phần đất ó diện tí h 450m² thuộ th a đất s 101 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 7 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i su i Đăk Kòn; Phía ắ i đườn rộn 3m ó ạnh d i 14m; Phía Tâ i th a đất 102 ó ạnh d i 65m; Phía đ n i th a đất s 29 ó ạnh d i 68m;
- Phần đất ó diện tí h 11.502m² (đượ ký hiệu
) thuộ th a đất s 100 tờ n đồ s 02 tọa ạ th n 6 th trấn P hu ện H tỉnh K. Phần diện tí h đất n C đượ nhận ó
ạnh ti i như sau: Phía Nam i th a 26 ó
ạnh d i 126m; Phía ắ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 26 1m+49 5m+22 9m+10 3m+21 4m; Phía Tâ i su i Đăk Kòn ó
ạnh d i 13 7m+19 2m+11 4m+21 7m+37 5m; Phía đ n i ạnh đất đượ hia.
Giao cho n Đ m Văn C s h u toàn ộ các tài s n trên hần đất đượ nhận S d n ồm: 492 â a su; 121 â
hê; A đ 01 diện tí h 100 m2; A đ 02 diện tí h 200 m2; 01 nh â tạm tườn ạ h kh n t m i ợ n ói diện tí h 35 m2; 01 hi
m t KS 61 1-52296.
Tổn giá tr tài s n n Đ m Văn C đượ nhận ( a gồm giá tr qu ền S d n đất v t i s n trên đất) : 935.026.000đ (Chín trăm ba mươi lăm triệu, không trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
2.3. N n Th N h i thanh toán cho n Đ m Văn C giá tr tài s n chênh ệ h ằn tiền 54.135.107đ (Năm mươi bốn triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, một trăm linh bảy đồng).
2.4. C đươn s đượ qu ền iên hệ với
ơ quan nh nướ ó th m qu ền để m thủ t ấ iấ hứn nhận qu ền S d n đất th qu đ nh ủa h uật tươn ứn với hần diện tí h đất đượ nhận (Kèm th
n n n sơ đồ trí h th a đất).
3. Về án phí và chi phí tố tụng khác: Căn ứ
Điều 147; 148, 157, 158 ộ uật t t n dân s 2015; Điều 18; Điều 26 Điều 27; Điều 29 N h qu t s 326/2016/U TV H14 n 30/12/2016 ủa Ủ an Thườn v u hội
- Án phí v hi hí t t n sơ th m:
N n Th N v n Đ m Văn C mỗi n ười h i h u 7.545.000đ (Bảy triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền hi hí m t th m đ nh tại hỗ v đ nh i t i s n nhưn d
N đã tạm nộ n 15.090.000đ nên: uộ n Đ m Văn C h i ó tr h nhiệm h n tr ại h
N n Th N s tiền 7.545.000đ (Bảy triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày n án, qu t đ nh có hiệu
pháp uật h ặ kể từ ngày có đơn êu ầu thi h nh n ủa n ười đượ thi h nh n h đ n khi thi h nh n n tất
kh n tiền hàng tháng bên h i thi hành án còn h i h u kh n tiền lãi ủa s tiền òn h i thi h nh n th mứ ãi suất th qu đ nh tại kh n 2 Điều 468 ộ uật dân s năm 2015.
N n Th N h i h u 2.000.000đ (hai triệu đồng) tiền hi hí trưn ầu i m đ nh N đã nộ đủ.
N n Th N h i h u 35.675.000đ (Ba mươi lăm triệu, sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) n hí hia t i s n sau h n đượ trừ đi s tiền tạm ứn n hí 16.100.000 đồn m
N đã nộ th B ai thu s AA/2016/0002749 n 05/7/2021 tại Chi
thi h nh n dân s hu ện N ọ Hồi tỉnh Kon Tum, bà N n Th N còn h i h u 19.575.000đ (Mười chín triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí.
Ông Đ m Văn C h i nộ 35.675.000đ (Ba mươi lăm triệu, sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền n hí dân s sơ th m.
- Án phí v hi hí t t n h th m:
Về hi hí m t th m đ nh tại hỗ tại ấ h th m h t 10.800.000đ bà N đã nộ đủ
B N n Th N h i nộ 300.000đ ( a trăm n hình đồn ) tiền n hí dân s h th m nhưn đượ trừ s tiền tạm ứn n hí h th m đã nộ th B ai s 0003002 ngày 01/8/2023 tại Chi
Thi h nh n dân s hu ện N ọ Hồi, tỉnh K n Tum, bà N đã nộ đủ.
Ch Đ m Th S h i nộ 300.000đ ( a trăm n hình đồn ) tiền án phí dân s h th m nhưn đượ trừ s tiền đã nộ th B ai s 0003003 ngày 01/8/2023 tại Chi
Thi h nh n dân s hu ện N ọ Hồi tỉnh K n Tum h Sinh đã nộ đủ.
Trườn hợ
n n qu t đ nh đượ thi h nh th qu đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân s thì n ười đượ thi h nh n dân s n ười h i thi h nh án dân s ó qu ền th thuận thi hành án, qu ền yêu ầu thi hành án, t n u ện thi hành án h ặ
ưỡn h thi h nh n th qu đ nh tại
Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh n dân s ; thời hiệu thi hành án đượ th hiện th quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
n n h th m ó hiệu kể từ n tu ên n (28/9/2023).
Nơi nh n:
| - Tòa n ND ấ a tại Đ Nẵn ; - VKSND t. Kon Tum; - Ch THADS hu ện N ọ Hồi; - VKSND hu ện N ọ Hồi; - TAND hu ện N ọ Hồi; - C đươn s ; - Lưu: Hồ sơ v n. | TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M TH M PH N - CHỦ TỌA PHI N TÒA Phạm Trường Du (Đã ký) |