vanban.org

Bản án 12/2023/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H

Buộc anh Văn Đình Dcó trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Văn H số tiền 82.000.000 ( Tám mươi hai triệu) đồng. Về và án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/DS - ST
Ngày: 13/4/2023
V/v: Tranh chấp kiện đòi nợ

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH NA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thái Trường Giang

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đình Trung, ông Nguyễn Phương Phú

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Thỏa - Thư ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh NA.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 4 năm 2023, Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh NA.

Xét xử sở thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/DSST, ngày 19 tháng 12 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2023/QĐXXST-DS, ngày 30/3/2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965

Địa chỉ: Xóm 4, xã TL, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Anh Văn Đình Duyên, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Xóm Đông Nam Sơn, xã TK, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt tại phiên tòa.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1, Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Xóm 4, xã TL, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt tại phiên tòa.

Người được bà Nguyễn Thị H ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Xóm 4, xã TL, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt tại phiên tòa.

2, Chị Bùi Thị Lý, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Xóm Đông Nam Sơn, xã TK, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa, Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H cũng là người được người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H ủy quyền tham gia tố tụng trình bày:

Trước đây anh Văn Đình Dcó vay ông 2 lần với số tiền là 82.000.000 đồng. Sau nhiều lần hỏi nhưng anh Văn Đình Dkhông trả cho đến ngày 20 tháng 11 năm 2021 thì anh Văn Đình Dcó viết giấy khất nợ cho ông với nội dung là hiện nay anh Văn Đình Dcòn nợ ông số tiền 82.000.000 đồng, cho đến ngày 25 tháng 11 năm 2021 anh Văn Đình Dtiếp tục làm giấy khất nợ tôi số tiền trên và hẹn đến ngày 20 tháng 12 năm 2021 sẽ trả đủ số tiền trên. Nhưng đến thời gian thanh toán khoản nợ này theo cam kết anh Văn Đình Dvẫn không trả cho ông số nợ trên.

Nay ông đề nghị Tòa án buộc ông Văn Đình D trả cho ông số tiền 82.000.000 đồng. Còn số tiền lãi ông không có yêu cầu gì.

Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn anh Văn Đình Dvẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Nên Tòa án không lấy được ý kiến của bị đơn về yêu cầu của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về mặt thủ tục tố tụng. Còn về nội dung; Đề nghị Tòa án, xử: Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 147 và Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự, các Điều 166, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc anh Văn Đình D trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H số tiền vay là 82.000.000 đồng

Về án phí. Anh Văn Đình Dchịu tiền án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc theo hợp đồng cho vay, cho nên đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Căn cứ Điều 26; Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh NA.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập hợp lệ, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Đây là phiên tòa được mở lần thứ hai, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa, cho nên Tòa án vẫn xét xử theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Vào năm 2021 ông Nguyễn Văn H có cho anh Văn Đình Dvay số tiền 82.000.000 đồng. Sau khi anh Văn Đình Dlàm giấy khất nợ vào ngày 20 tháng 11 năm 2021 và hẹn trả nợ. Nhưng đến ngày 25/11/2021 anh Văn Đình Dkhông trả được số nợ này nên đã viết giấy khất nợ và hẹn đến ngày 20/12/2021 sẽ thanh toán khoản nợ 82.000.000 đồng cho ông Nguyễn Văn H. Nhưng hiện nay đã quá thời hạn thanh toán khoản tiền vay trên nhưng anh Văn Đình Dkhông thực hiện theo cam kết cho nên ông Nguyễn Văn H yêu cầu Tòa án buộc anh Văn Đình D trả số tiền 82.000.000 đã vay. Ngoài ra ông không có yêu cầu gì khác.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn có trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ số tiền 82.000.000 đồng là có căn cứ để chấp nhận bởi;

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án một giấy khất nợ đề ngày 20/11/2021 với nội dung anh Văn Đình Dcòn nợ ông Nguyễn Văn H số tiền 82.000.000 đồng và một giấy cam kết trả nợ đề ngày 25/11/2021 với nội dung anh Văn Đình Dcòn nợ ông Nguyễn Văn H số tiền 82.000.000 đồng và hẹn đến ngày 20/11/2021 sẽ trả đầy đủ.

Cho nên khẳng định việc anh Văn Đình Dcó vay của ông Nguyễn Văn H số tiền 82.000.000 đồng là có cơ sở.

Xét ý kiến của bị đơn:

Bị đơn không có mặt nên không xem xét.

Xét ý kiến của Kiểm sát viên:

Các ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với lời khai của nguyên đơn và các chứng cứ khác có tại hồ sơ đã được làm rõ tại phiên tòa.

Vì vậy cần buộc anh Văn Đình Dtrả cho ông Nguyễn Văn H số tiền vay 82.000.000 đồng. Là hoàn toàn phù hợp với các Điều 166. Điều 274, Điều 275, Điều 463, Điều 466 và Điều 470 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên ;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Điều 26; Điều 35, Điều 147, Điều 161 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 166, Điều 274, Điều 275, Điều 463 Điều 466 và Điều 470 Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H

2. Buộc anh Văn Đình Dcó trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Văn H số tiền 82.000.000 ( Tám mươi hai triệu) đồng.

3. Về và án phí:

Buộc anh Văn Đình D phải chịu 4.100.000 ( Bốn triệu một trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí là 2.050.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009279, ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Chương.

4. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết công khai theo quy định.

Cỡ chữ