- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Kim C. Buộc ông Nguyễn Minh Tuấn E trả cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền 36.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2023/DS-ST Ngày 08-5-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Minh Sơn;
2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Giữ - Thư ký Tòa án nhân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Đính - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1977 (có mặt);
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tuấn E, sinh năm 1985 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số A đường B, ấp L, Phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bà Huỳnh Thị Kim C là nguyên đơn trình bày: Vào ngày 14 tháng 3 năm 2022 bà Huỳnh Thị Kim C có cho ông Nguyễn Minh Tuấn E vay số tiền 30.000.000 đồng. Việc vay tiền không có làm biên nhận và lãi suất hai bên tự thỏa thuận. Thời gian trả vốn và lãi là 10 ngày (từ ngày 14 tháng 3 năm 2022 đến ngày 24 tháng 3 năm 2022). Mục đích vay để ông Tuấn E đáo hạn ngân hàng.
Đến ngày 24 tháng 3 năm 2022 ông Nguyễn Minh Tuấn E không trả tiền gốc và lãi cho bà Huỳnh Thị Kim C. Bà Kim C đã nhiều lần yêu cầu ông Tuấn E trả nhưng ông Tuấn E cố tình không trả.
Nay bà Huỳnh Thị Kim C yêu cầu ông Nguyễn Minh Tuấn E trả số tiền 30.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất 2%/tháng tính từ ngày 14 tháng 3 năm 2022 cho đến khi Tòa án giải quyết xong vụ án. Bà Huỳnh Thị Kim C chỉ yêu cầu cá nhân ông Nguyễn Minh Tuấn E trả số tiền trên.
Ông Nguyễn Minh Tuấn E là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có ý kiến trình bày bằng văn bản trong quá trình giải quyết vụ án như sau: Khoảng tháng 02 năm 2022, ông Nguyễn Minh Tuấn E có vay của bà Huỳnh Thị Kim C số tiền 30.000.000 đồng với lãi suất 2%/tháng. Đến này ông Tuấn E chưa có khả năng trả nợ cho bà Kim C. Nay do hoàn cảnh khó khăn nên ông Tuấn E đề nghị được trả dần cho bà Kim C mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trả hết tiền gốc và lãi.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên vụ án không tiến hành hòa giải được do các lần hòa giải bị đơn đều vắng mặt. Do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có thay đổi yêu cầu khởi kiện yêu cầu tính lãi theo lãi suất 20%/năm (0,83%/tháng) tính từ ngày 14 tháng 3 năm 2022 cho đến ngày xét xử sơ thẩm. Các đương sự không nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ và không đề nghị triệu tập thêm người làm chứng, người tham gia tố tụng khác.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật cũng như quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định. Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông Nguyễn Minh Tuấn E trả cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền 30.000.000 đồng và tiền lãi theo như yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí: Ông Nguyễn Minh Tuấn E phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng: Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn cư trú tại ấp L, Phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Tại phiên tòa, ông Nguyễn Minh Tuấn E là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về mặt nội dung: Xét thấy việc ông Nguyễn Minh Tuấn E vay của bà Huỳnh Thị Kim C số tiền 30.000.000 đồng và chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ là có thật. Được các đương sự thừa nhận. Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Do ông Nguyễn Minh Tuấn E đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên căn cứ Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015 ông Nguyễn Minh Tuấn E phải trả cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền nợ gốc đã vay là 30.000.000 đồng.
Về tiền lãi: Bà Huỳnh Thị Kim C và ông Nguyễn Minh Tuấn E đều thống nhất lãi suất các bên thỏa thuận khi vay tiền là 2%/tháng (24%/năm). Bà Huỳnh Thị Kim C yêu cầu ông Nguyễn Minh Tuấn E trả tiền lãi theo lãi suất 2%/tháng và ông Nguyễn Minh Tuấn E cũng đồng ý. Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì mức lãi suất các đương sự thỏa thuận đã vượt quá 20%/năm. Do đó mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Tại phiên tòa, bà Huỳnh Thị Kim C có thay đổi yêu cầu khởi kiện. Bà Kim C yêu cầu tính lãi theo lãi suất 20%/năm. Xét thấy yêu cầu thay đổi mức lãi suất của bà Huỳnh Thị Kim C là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và vẫn nằm trong phạm vi khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận mức lãi suất 20%/năm với thời gian từ ngày 14 tháng 3 năm 2022 đến ngày xét xử (ngày 05 tháng 5 năm 2023) là 01 năm 01 tháng 24 ngày.
Như vậy, tiền lãi ông Nguyễn Minh Tuấn E phải trả cho bà Huỳnh Thị Kim C được tính như sau: 30.000.000 đồng x 20%/năm x 01 năm 01 tháng 24 ngày = 6.894.500 đồng.
Tổng cộng gốc và lãi ông Nguyễn Minh Tuấn E phải trả cho bà Huỳnh Thị Kim C là: 30.000.000 đồng + 6.894.500 đồng = 36.894.500 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Minh Tuấn E phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án và phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên có căn cứ để chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 9; Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Kim C. Buộc ông Nguyễn Minh Tuấn E trả cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền 36.894.500 đồng. Trong đó nợ gốc là 30.000.000 đồng, tiền lãi là 6.894.500 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Buộc ông Nguyễn Minh Tuấn E phải chịu 1.844.700 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền 870.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0013419 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND Tp Trà Vinh; - Chi cục THADS Tp Trà Vinh; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Khoa |