vanban.org

Bản án 12/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. * Tuyên án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2023/DS-ST
Ngày: 21-02-2023
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, TP. CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Hƣng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Cẩm Huỳnh.

2. Bà Võ Thị Ánh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 355/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2023/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2023/QĐST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S

Địa chỉ: Số 266-268 NKKN, phường 8, quận 3, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Thanh L; Địa chỉ: Số 95-97-99 VVT, phường T, quận K, thành phố C. (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2022)

- Có mặt

Bị đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1969

Địa chỉ: Khu vực T1, phường L, quận N, thành phố C. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 14/6/2022, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần S trình bày:

Ngày 24/4/2020, ông Phan Văn N ký hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ với Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Thốt Nốt (gọi tắt là Ngân hàng) với các thỏa thuận sau: Số tiền vay vốn gốc 70.000.000 đồng; thời hạn vay 36 tháng (từ ngày 24/4/2020 đến ngày 24/4/2023); mục đích vay tiêu dùng; lãi suất trong hạn là 12%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Cách thức trả nợ vay: Trả vốn gốc và lãi trong 36 kỳ, kỳ trả nợ vào ngày 08 hàng tháng, bắt đầu kỳ đầu tiên vào ngày 08/5/2020; số tiền trả mỗi kỳ 2.644.000 đồng, kỳ cuối trả 2.660.000 đồng; Ngân hàng được quyền thu nợ trước hạn khi bên vay vi phạm bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng tín dụng có dư nợ quá hạn. Do ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán vào kỳ ngày 08/6/2021 nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, tính đến ngày 21/02/2023 thì tổng dư nợ ông N chưa thanh toán 59.173.136 đồng, trong đó: nợ gốc 44.728.000 đồng, lãi trong hạn 490.000 đồng, lãi quá hạn 13.955.136 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu ông N phải thanh toán tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/02/2023 là 59.173.136 đồng và yêu cầu tiếp tục trả lãi từ ngày 22/02/2023 cho đến khi ông N thanh toán toàn bộ khoản nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập bị đơn ông Phan Văn N tham gia tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông đều vắng mặt và cũng không nộp cho Tòa án văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa là đúng theo quy định pháp luật, đồng thời phát biểu quan điểm giải quyết vụ án như sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đối với bị đơn ông Phan Văn N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt ông.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông N phải thanh toán số tiền nợ gốc 44.728.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, do trong quá trình thực hiện hợp đồng phía bị đơn không trả nợ gốc và lãi như đã cam kết nên Ngân hàng khởi kiện. Đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện ngày 24/4/2020 ông Phan Văn N có ký kết hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ và thỏa thuận về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, cách thức thanh toán như nguyên đơn trình bày. Tuy nhiên, đến ngày 08/6/2021 ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký nên đã phát sinh quyền yêu cầu xử lý nợ của nguyên đơn. Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu ông Phan Văn N thanh toán cho nguyên đơn tiền nợ gốc, lãi phát sinh tính đến ngày 21/02/2023 (ngày xét xử sơ thẩm) số tiền 59.173.136 đồng, trong đó: nợ gốc là 44.728.000 đồng, lãi trong hạn 490.000 đồng, lãi quá hạn 13.955.136 đồng và bị đơn ông N phải tiếp tục chịu lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí theo quy định.

Xét đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

* Tuyên án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc ông Phan Văn N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tổng số tiền tính đến ngày 21/02/2023 là 59.173.136đ (Năm mươi chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn một trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 44.728.000 đồng, lãi trong hạn 490.000 đồng, lãi quá hạn 13.955.136 đồng. Ông Phan Văn N còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 22/02/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2011500243 ngày 24/4/2020.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phan Văn N phải chịu số tiền 2.958.656đ (Hai triệu chín trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.118.000đ (Một triệu một trăm mười tám nghìn đồng) đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0004770 ngày 18/11/2022.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND quận Thốt Nốt;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(Đã ký)

Hoàng Thị Kim Hƣng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Cẩm Huỳnh

Võ Thị Ánh

Hoàng Thị Kim Hƣng

Cỡ chữ