vanban.org

Bản án 12/2022/HSST — Hình sự

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 09/03/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Ksor H phạm tội “Cố ý gây thư ng tích”.

Về hình phạt: X phạt bị cáo Ksor H 02 (Hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày có biên bản bắt thi hành án. Về trách nhiệm dân s : X buộc bị cáo Ksor H bồi thường cho bị hại anh Nguyễn Hữu H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ksor H phạm tội “Cố ý gây thương tích” - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi,…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Ksor H phạm tội “Cố ý gây thư ng tích”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình s; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s; Điều 134 Bộ luật hình s
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN I P
TÆNH GL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HSST.
Ngày: 09/3/2022.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I P, TỈNH G L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Minh Quân.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Hoàng Tuấn Linh.

- Ông Phan Nam Định.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Quản Thu Hằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện I P, tỉnh G L.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện I P, tỉnh G L tham gia phiên toà: Ông Hà Văn Chinh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện I P, tỉnh G L t s th m c ng khai vụ án hình s s th m thụ lý số 02/2022/TLST-HS, ngày 26 tháng 01 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 03/2022/QĐXXST - HS, ngày 21 tháng 02 năm 2022 đối với bị cáo:

Ksor H; Sinh ngày: 17/5/1999 tại Hện , tỉnh G L; N i cư trú: B n T, xã I T, Hện , tỉnh G L; Nghề nghiệp: Làm n ng; Trình độ văn hóa: 8/12; Dân tộc: Gia Rai; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch; Việt Nam; Con ng: Kpă I T, sinh năm 1976 và bà Ksor H’Gling, sinh năm 1981. Bị cáo chưa có vợ, con; Tiền án, tiền s : Không; Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

*I T thân bị cáo: Ngày 26/3/2020 bị Công an xã I T, Hện , tỉnh G L x phạt hành chính về hành vi đánh nhau số tiền 750.000 đồng. Đã chấp hành xong.

* Bị hại: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1993.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

Ông Kpă I T, sinh năm: 1976.

Trú tại: Bôn T, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

* Người làm chứng:

1. Anh Kpă L, sinh năm: 1972.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Vắng mặt.

2. Anh Kpă Anh S n, sinh năm: 1990.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

3. Anh Kpă C, sinh năm: 1996.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

4. Anh Kpă Yoong B, sinh năm: 1994.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

5. Anh Kpă S Ri, sinh năm: 2001.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

6. Anh Ksor Q, sinh năm: 1990.

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

7. Chị Kpă H’U, sinh năm: 1996 .

Trú tại: Bôn C M, xã I T, huyện I P, tỉnh G L. Có mặt.

* Người phiên dịch: Chị Ksor H’Bloan. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN;

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 30/5/2021. Trong lúc ngồi nhậu cùng Kpă L, Kpă Anh S, Kpă C tại nhà S thì Nguyễn Hữu H có mượn xe mô tô hiệu Yamaha, loại Exciter của C chạy th . H điều khiển chạy được 100m nhưng do âm thanh ống xả thải của xe kêu lớn nên H quay xe trả lại cho C, sau đó C ra về. Khi H chạy th xe mô tô thì Ksor H ngồi nhậu cùng Kpă Yoong B, Kpă S R và Ksor Q nhìn thấy. H cho rằng H lái xe chọc tức mình nên sau đó điều khiển xe mô tô BKS 47B1-9887 chở Q đến nhà H để nói chuyện “tại sao H điều khiển xe mô tô chạy nhanh và nẹt pô chọc tức mình” nhưng kh ng gặp được H. H nói với chị Kpă H’U vợ của H về nói với H đừng chạy xe nhanh, nẹt pô nữa rồi điều khiển xe chở Q ra về. Khi đến cổng nhà S n, H nhìn thấy H đang ngồi nhậu nên điều khiển xe mô tô đến chỗ H. Lúc này, H xuống xe, không nói gì lao vào dùng chân phải đá 01 cái trúng vào vùng mặt của H làm H ngã xuống nền đất. Thấy vậy, S n, L và Q can ngăn kh ng cho H đánh H. Do bị can ngăn và thấy anh H cầm cây rìu nên H chạy về nhà của mình lấy 01 con dao phay quay lại tiếp tục đòi ch m H nhưng được mọi người can ngăn. Sau đó Q chở H ra về còn H được đưa đi cấp cứu tại Trung tâm y tế thị xã A P, sau đó chuyển lên Bệnh viện Quân y 211 điều trị đến ngày 11/6/2021 thì xuất viện.

Tại Bản kết luận giám định pháp y về thư ng tích số 240/21/TgT ngày 30/9/2021 của Trung tâm pháp y tỉnh G L, kết luận: Tỷ lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên tại thời điểm giám định của Nguyễn Hữu H là 15%.

Tại Cáo trạng số: 07/CT-VKS ngày 24/01/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện I P , tỉnh G L truy tố bị cáo Ksor H về tội “Cố ý gây thư ng tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình s .

Tại phiên tòa vị đại diện Viện kiểm sát th c hành quyền c ng tố đề nghị Hội đồng t tuyên bố bị cáo Ksor H phạm tội “Cố ý gây thư ng tích” và đề nghị:

- Áp dụng: điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình s

phạt bị cáo Ksor H từ 02 năm đến 03 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày có biên bản bắt thi hành án.

Về dân s : Đề nghị ghi nhận s thỏa thuận của bị cáo và bị hại. Đề nghị áp dụng Điều 48 Bộ luật hình s ; các Điều 584, 585, 586,590 Bộ luật dân s buộc bị cáo Ksor H bồi thường thêm cho bị hại anh Nguyễn Hữu H số tiền 30.000.000 đồng.

- Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát cũng đề nghị lý về án phí.

Ý kiến của bị cáo: Nhất trí với q điểm truy tố của Viện kiểm sát về tội danh, điều khoản, mức hình phạt và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s . Đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt.

Ý kiến của người bị hại: Về trách nhiệm hình s đề nghị x theo quy định của pháp luật. Về trách nhiệm dân s đề nghị bị cáo bồi thường thêm số tiền 30.000.000 đồng.

Ý kiến của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Không

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được th m tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên c sở em t đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, bị hại và những người tham gia tố tụng khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: C quan cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát,Kiểm sát viên của của huyện I P trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, đúng trình t thủ tục của Bộ luật tố tụng hình s quy định. Giai đoạn điều tra cũng như tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng trong vụ án không có ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định của các c quan, người tiến hành tố tụng. Do đó các chứng cứ, tài liệu đã thu thập có trong hồ s vụ án là hợp pháp.

Về hành vi của bị cáo: Chỉ vì suy nghĩ bị hại anh Nguyễn Hữu H chạy xe nẹt pô chọc tức mình mà bị cáo Ksor H đã dùng chân đá trúng vào vùng mặt của anh H, H quả làm anh H bị tổn thư ng c thể 15%, mặc dù giữa bị cáo và bị hại không có mâu thuẫn gì. Lời nhận tội của bị cáo tại phiên tòa là phù hợp với hiện trường vụ án, phù hợp với lời khai của bị hại và người làm chứng cùng các chứng cứ khác có trong hồ s vụ án. Do đó, lời nhận tội của bị cáo là có căn cứ, bị cáo th c hiện tội phạm với lỗi cố ý, khi th c hiện hành vi phạm tội bị cáo đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình s , có đầy đủ năng l c chịu trách nhiệm hình s và nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật. Hành vi của bị cáo thể hiện s coi thường pháp luật, coi thường sức khoẻ, tính mạng, danh d người khác, có tính chất c n đồ và có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội “Cố ý gây thư ng tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ luật hình s .

Về tính chất, mức độ tội phạm: Hành vi của bị cáo Ksor H là nguy hiểm cho xã hội, làm ảnh hưởng đến tình hình trật t , trị an ở địa phư ng, kỷ cư ng pháp luật, xâm phạm sức khoẻ của người khác một cách trái pháp luật, sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, là khách thể được luật hình s bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến. Mặc dù, bị cáo đã từng bị x phạt hành chính về hành vi đánh nhau nhưng bị cáo lại không lấy đó làm bài học cho bản thân, vì ý thức em thường pháp luật mà bị cáo gây thư ng tích cho bị hại Nguyễn Hữu H. Vì vậy việc đưa bị cáo ra xét x công khai như ngày hôm nay là cần thiết, thể hiện s nghiêm minh của pháp luật. Do đó, cần phải có một mức hình phạt nghiêm, tư ng xứng với hànhvi phạm tội của bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để bị cáo cải tạo thành người có ích và nhằm mục đích răn đe, giáo dục phòng ngừa chung cho xã hội.

Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :

- Tình tiết tăng nặng: Không có.

- Tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo Ksor H được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình s đó là: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay bị cáo đã thành kh n khai báo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, đã tác động gia đình bồi thường một phần cho bị hại.

Đối với Ksor Q là người ngồi sau xe mô tô do Ksor H điều khiển nhưng Q không bàn bạc và không biết việc H đá gây thư ng tích cho anh H. Khi H đá anh H thì Q đã cùng với Kpă L, Kpă Anh S đến can ngăn. Do vậy, Q kh ng đồng phạm với H nên C quan cảnh sát điều tra kh ng đề cập x lý đối với Q là phù hợp.

Đối với con dao mà bị cáo H chạy về nhà lấy định s dụng để chém anh H, c quan điều tra đã tiến hành truy tìm nhưng kh ng thấy nên Hội đồng xét x không xem xét.

Đối với chiếc xe mô tô BKS 47B1-9887 mà bị cáo H điều khiển, quá trình điều tra ác định thuộc sở hữu của bố bị cáo H là ông Kpă I T. Ông I T hoàn toàn không biết việc bị cáo H s dụng chiếc xe trên sau đó có hành vi đánh gây thư ng tích cho anh H nên c quan điều tra không x lý đối với chiếc xe mô tô trên là phù hợp.

Về x lý vật chứng: Không có.

Về trách nhiệm dân s : Tại phiên tòa hôm nay, bị hại anh Nguyễn Hữu H yêu cầu bị cáo bồi thường thêm tiền thuốc men, tổn thất tinh thần, ngày công lao động tổng cộng là 30.000.000 đồng. Bị cáo Ksor H đồng ý bồi thường thêm cho bị hại anh Nguyễn Hữu H số tiền 30.000.000 đồng như bị hại yêu cầu. X t việc thỏa thuận giữa bị cáo và bị hại tại phiên tòa h m nay hoàn toàn t nguyện, kh ng trái với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận. Vì vậy, cần buộc bị cáo bồi thường thêm cho bị hại số tiền 30.000.000 đồng.

Ngoài ra, tại phiên tòa hôm nay không ai có yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét x không xem xét.

Đối với người làm chứng có mặt và vắng mặt tại phiên tòa, nhưng qua các lời khai tại phiên tòa và lời khai có trong hồ s đều phù hợp và đúng như nội dung vụ án.

Kiểm sát viên đề nghị giải quyết nội dung vụ án này là đúng quy định pháp luật, Hội đồng xét x thống nhất q điểm của Kiểm sát viên.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình s s th m và dân s s th m theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 48 của Bộ luật hình s ; Các Điều 106; Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình s ; Các Điều 584, 585, 586, 590 Bộ luật dân s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Ksor H phạm tội “Cố ý gây thư ng tích”.

2. Về hình phạt: X phạt bị cáo Ksor H 02 (Hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày có biên bản bắt thi hành án.

3. Về trách nhiệm dân s : X buộc bị cáo Ksor H bồi thường cho bị hại anh Nguyễn Hữu H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tư ng ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được th c hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về án phí: Buộc bị cáo Ksor H phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) tiền án phí hình s s th m và 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân s s th m.

5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 09/3/2022) bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên q đến vụ án có quyền làm đ n kháng cáo bản án lên Tòa án I T dân tỉnh G L để yêu cầu xét x phúc th m.

Cỡ chữ