vanban.org

Bản án 12/2022/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 25/03/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

T n b bị c o H ỳnh Thanh T ph m tội “Tham tài s n”.

X ph t bị c o H ỳnh Thanh T 02 (hai) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính k từ ngà 16/11/2021. Cấm bị c o H ỳnh Thanh T đ m nhiệm chức kế toán trong thời gian 02 (hai) năm k từ ngà chấp hành xong h nh ph t tù. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Thanh T phạm tội Tham ô tài sản - phạm tội tham ô tài sản (điều 278 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? T n b bị c o H ỳnh Thanh T ph m tội “Tham tài s n”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s :12/2022/HS-PT
gày 25 - 3 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

- Thành ph n Hội ng t ph c thẩm g m c :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a: Bà Tăng Trần Quỳnh Phương

Các Thẩm phán:

Ông Trần Quang Khang

Bà Châu Minh Nguyệt

- Thư k phiên t a: Bà Dương Mỹ Linh, Thư ký T a n nh n d n t nh c Liêu.

- ại di n i n ki m át nhân dân t nh ạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Quan Tuấn Nghĩa- i m s t viên.

gà 25 th ng 3 năm 2022 t i tr s T a n nh n d n t nh c i xét x ph c th m c ng khai

n h nh s ph c th m th ý s : 110/2021/TLPT-HS ngày 29 tháng 12 năm 2021 đ i i bị c o H ỳnh Thanh T, do có kh ng c o của bị c o đ i i n n h nh s s th m s : 40/2021/HS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2021 của T a n nhân dân h ện Đ ng H i t nh c i .

- B cáo c háng cáo: HUỲNH THANH T, sinh năm 1979, t i c Liêu. N i cư tr : hóm A Phường thị xã GR t nh c i ; nghề nghiệp: Làm thu ; tr nh độ ăn hóa (học ấn): 12/12; d n tộc: inh; gi i tính: am; tôn giáo: Không; q c tịch: Việt am; con ông H ỳnh Tấn T1 sinh năm 1956 và bà

Thị Th (chết); vợ là ữ Thị g sinh năm 1989 à 02 người con; tiền n tiền s : Không; nhân thân: Ngày 22/3/2021 bị T a n nh n d n h ện Đ ng H i x ph t x ph t 04 th ng 22 ngà tù ề tội “ àm gi tài iệ của c q an tổ chức” theo b n n s 12/2021/HSST đã chấp hành xong h nh ph t. ị c o bị bắt t m giam từ ngà 16/11/2021 đến na (có mặt).

- Người bào chữa cho b cáo: Ông Trần Đức Phượng sinh năm 1975-là

ật sư của C ng t ật tr ch nhiệm hữ h n Hợp Việt Đoàn ật sư thành ph Hồ Chí Minh ( có mặt).

- ị h i: Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào h ện Đ ng H i t nh c Liêu.

Tr s : Ấp 3 thị trấn Gành Hào h ện Đ ng H i t nh c i .

Người đ i diện: Ông Bùi Chí g ện ( ắng mặt).

Ngoài ra còn có 13 người có q ền ợi nghĩa i n q an đến

n kh ng có kh ng c o à kh ng i n q an đến kh ng c o, T a n kh ng triệ tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệ có trong hồ s

n à diễn biến t i phi n t a nội d ng

n được tóm tắt như sa :

Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào à đ n ị hành chính tr c th ộc s

q n ý của Ủ ban nh n d n h ện Đ ng H i. Về tài chính ng n sách hàng năm đ n ị được Ủ ban nh n d n h ện giao d to n th chi ng n s ch à chị tr ch nhiệm thanh q ết to n tài chính theo q định i ho b c nhà nư c h ện.

Ngà 16/02/2009 Ủ ban nh n d n h ện Đ ng H i có q ết định s 253/QĐ-U D điề động phân công ng H ỳnh Văn T2 ề àm q ền Chủ tịch Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào sa đó được bầ àm Chủ tịch Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào. Đến ngà 02/7/2012, Ủ ban nh n d n h ện Đ ng H i có q ết định s 2028/QĐ-U D điề động ng H ỳnh Văn T2 ề àm cán bộ Ph ng d n tộc h ện Đ ng H i.

Trên cư ng ị Chủ tịch Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào - chủ tài kho n, ông T2 à người chị tr ch nhiệm q n ý điề hành th chi à tài chính của một cấp ng n s ch có tr ch nhiệm tổ chức à ch đ o th c hiện c ng t c kế toán của đ n ị theo q định của ph p ật, đ m b o c c kho n chi theo đ ng chế độ ti ch n q định; c c chứng từ kế to n thanh to n ph i đ m b o tính chính x c tr ng th c khi ký d ệt. Chị tr ch nhiệm ề hậ q do những sai ph m trong thu, chi tài chính, thanh q ết to n x ra trong đ n ị.

Trong thời gian àm Chủ tịch Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào đồng thời à chủ tài kho n từ năm 2009 đến năm 2011 mặc dù đã biết nhiề kho n chi kh ng có trong chế độ ti ch n q định nhưng ng H ỳnh Văn T2 ẫn ch đ o cho c n bộ cấp dư i ập chứng từ chi sai thanh to n kh ng chiếm đo t tiền ng n s ch; thanh to n những kho n đã chi kh ng có trong chế độ q định; đ cấp dư i gi m o chữ ký k kh ng s tiền đ chiếm đo t phần ch nh ệch trong hợp đồng quét chợ đ m nhằm m c đích chiếm đo t tiền của ng n s ch hà nư c s d ng ào c c m c đích ợi ích c nh n kh ng đ ng q định à àm thất tho t tiền ng n s ch.

Đ i i bị c o H ỳnh Thanh T được t n d ng à bổ nhiệm ào làm t i Ủ ban nh n dân thị trấn Gành Hào ph tr ch kế to n từ th ng 12/2002 đến ngà 30/5/2011 th ch n c ng t c. V i nhiệm

à kế to n tài chính bị c o có trách nhiệm ki m tra gi m s t c c kho n th chi tài chính tham mư cho ãnh đ o trong q n ý s d ng ng n s ch đ kịp thời ph t hiện à ngăn ngừa c c hành i i ph m ph p ật ề tài chính kế to n. Tuy nhiên, bị cáo T i gi p sức tích c c cho ng T2 chiếm đo t tiền ng n s ch bằng iệc ập chứng từ kh ng đ thanh to n k kh ng s tiền chi tr đ hư ng ch nh ệch s d ng cho c c ợi ích cá nhân, c th như sa :

1. Vai tr giúp sức lập chứng từ hống, giả chữ ý của bà Trần Th Điệp, là người được Ủy ban nhân dân th trấn Gành Hào thuê quét chợ đêm, ê hống số tiền thanh toán, tạo điều iện cho ông T2 chiếm đoạt số tiền chênh lệch từ tháng 01/2010 đến tháng 3/2011 là 10.500.000 đồng được thể hiện tại:

+ Phiế chi s 16/09 ngà 15/09/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 04/12 ngày 15/12/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 61/06 ngày 23/06/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 17/06 ngày 21/06/2010 s tiền: 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 01/03 ngà 21/03/2011 s tiền 2.100.000 đồng.

2. Vai tr giúp sức hợp thức h a thanh toán đối với 08 chứng từ mua nhiên liệu công tác tạo điều iện cho ông T2 chiếm đoạt số tiền: 24.105.000 đồng được thể hiện tại:

+ Phiế chi s 75/02 ngà 28/02/2010 s tiền 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 28/06 ngà 21/06/2010 s tiền 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 37/05 ngà 26/05/2009 s tiền: 2.475.000 đồng;

+ Phiế chi s 24/02 ngày 15/02/2011 s tiền: 6.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 52/02 ngà 24/02/2011 s tiền: 2.116.000 đồng (do 1.000.000 đồng đã chi tiền m a kh tặng Hội đồng nghĩa q n s h ện Đ ng H i cùng i phiế chi s 51/05 ngà 01/6/2011 s tiền: 9.000.000 đồng);

+ Phiế chi s 97/09 ngà 21/9/2010 s tiền: 2.014.000 đồng;

+ Phiế chi s 86/03 ngày 17/03/2010 s tiền: 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 131/06 ngày 28/06/2009 s tiền: 2.500.000 đồng;

3. Ngoài ra, được sự giúp sức của ông T2, b cáo T đã lập chứng từ hống chiếm đoạt tiền của Nhà nước vào mục đích cá nhân của b cáo, thể hiện tại :

+ Phiế chi s 31/08 ngày 24/8/2009 s tiền: 2.499.000 đồng.

T i n n h nh s s th m s : 40/2021/HS-ST ngày 19/11/2021 của T a n nh n d n h ện Đ ng H i t nh c Liêu q ết định:

1. T n b bị c o H ỳnh Thanh T ph m tội “Tham tài s n”.

Căn cứ ào đi m c kho n 2 kho n 5 Điề 278 ộ ật h nh s năm 1999 s a đổi bổ s ng năm 2009; đi m b s kho n 1 điề 51 Điề 17 Điề 38, Điề 54 Điề 58 ộ ật hình s năm 2015 s a đổi bổ s ng năm 2017.

X ph t bị c o H ỳnh Thanh T 02 (hai) năm tù. Thời h n tù tính từ ngà 16/11/2021.

Cấm bị c o H ỳnh Thanh T đ m nhiệm chức kế to n trong thời gian 02 (hai) năm k từ ngà chấp hành xong h nh ph t tù.

2. Về trách nhiệm d n s : Căn cứ ào điề 584; 585; 586; 587; 589 ộ ật d n s . S tiền bị c o H ỳnh Thanh T đã nộp 4.044.000 đồng t i Chi c c thi hành n d n s h ện Đ ng H i theo bi n ai th tiền s 004136 ngà 09/4/2019 được hoàn tr cho Ủ ban nh n dân thị trấn Gành Hào.

3. Về n phí: Căn cứ Điề 136 ộ ật t t ng h nh s ; ghị q ết 326/2016/U TVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường q c hội ề n phí ệ phí T a n. ộc bị cáo H ỳnh Thanh T ph i nộp 200.000 đồng n phí h nh s s th m kho n tiền tr n bị c o nộp t i Chi c c thi hành n d n s h ện Đ ng H i.

Sau khi xét x s th m, ngày 29/11/2021, bị cáo Huỳnh Thanh T kháng cáo toàn bộ b n án hình s s th m. T i phiên toà phúc th m, bị cáo kháng cáo kêu oan kh ng đồng ý v i quyết định của Toà án cấp s th m. Bị cáo thừa nhận hành vi của bị c o à sai nhưng bị cáo ph m tội c ý àm tr i q định của hà nư c về qu n lý kinh tế gây hậu qu nghiêm trọng, không ph i là tội tham ô tài s n. Cấp s th m không x lý những người tr c tiếp đứng tên thanh toán các chứng từ là không công bằng đ i v i bị cáo. Cấp s th m chưa àm rõ s tiền của các phiếu chi đưa cho ng T2 là bao nhiêu? Ông T2 có ph m tội tham ô hay không? Và s tiền 2.499.000 đồng xét x bị cáo thì bị cáo thanh toán 02 lần chứ không ph i 01 lần, việc thanh toán trong 01 phiếu chi ngày 24/8/2009 ch đ hợp thức hoá chứng từ. Do đó bị cáo không thừa nhận hành vi ph m tội, bị c o x c định không tham ô s tiền 2.499.000 đồng à kh ng đồng ph m giúp sức cho Huỳnh Văn T2 chiếm đo t s tiền 34.605.000 đồng, cấp s th m truy t , xét x bị cáo ph m tội “Tham tài s n” à oan cho bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét x huỷ b n án hình s s 40/2021/HS-ST ngày 19/11/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh B c Liêu đ điều tra, xét x l i.

T i phiên t a ph c th m đ i diện Viện ki m s t nh n d n t nh c i

phát bi q an đi m:

- Về t t ng: Xét đ n kh ng c o của bị c o c n trong thời h n ật định n n cấp ph c th m chấp nhận à đưa ra xét x à hợp ệ.

- Về nội d ng: Sau khi phân tích hành vi ph m tội của bị c o nội d ng kh ng c o c c t nh tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm h nh s . Đề nghị Hội đồng xét x p d ng đi m a kho n 1 Điề 355; Điề 356 ộ ật T t ng h nh s kh ng chấp nhận kh ng c o của bị c o giữ ng n b n n h nh s s 40/2021/HS-ST ngày 19/11/2021 của T a n nh n d n h ện Đ ng H i t nh c i .

gười bào chữa cho bị c o tr nh bà :

1. V n của bị c o T có dấ hiệ oan sai b i c c ý do sa :

Tha đổi tội danh nhưng iệc tr t ẫn căn cứ theo chứng cứ tài iệ của tội danh cũ không x c định àm rõ được c c dấ hiệ cấ thành của tội “ Tham tài s n” m i.

Tr t bị c o T ph m tội nhiề ần nhưng kh ng x c định được bao nhi

ần chưa x c định rõ diễn biến hành i trong từng ần ph m tội

Chưa x c định được dấ hiệ ề hành i “ đồng ph m” của bị c o T trong

n.

2. Tr t xét x đ i i hành i i ph m khi đã hết thời hiệ tr cứ tr ch nhiệm h nh s .

3. Việc điề tra tr t xét x có s kh ng b nh đẳng c ng bằng đ i i bị c o T.

ị c o T kh ng được xem xét thời hiệ tr cứ tr ch nhiệm h nh s . Trong khi đó những người kh c trong

n đề được C q an t t ng xem xét à ận d ng í ận một c ch đầ đủ đ xem xét thời hiệ .

Trong cùng 01 phiế chi c th bị c o T th bị xem xét tr ch nhiệm h nh s trong khi người kh c cùng th c hiện i hoàn toàn kh ng bị xem xét kh ng đề cập đến.

Hội đồng xét x cấp s th m kh ng gi i q ết kh ng tr ời đề nghị của

ật sư kh ng đưa ra nhận định b c bỏ q an đi m của ật sư.

Tr n c s những ận cứ n tr n đề nghị Hội đồng xét x h ỷ B n n h nh s s 40/2021/HS-ST ngày 19/11/2021 của T a n nh n d n h ện Đ ng H i t nh c i đ điề tra xét x i.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n c s nội d ng

n căn cứ ào c c tài iệ trong hồ s

n đã được tranh t ng t i phi n t a Hội đồng xét x nhận định như sa :

Về thủ t c t t ng:

Đ n kh ng c o của bị c o đ ng ề th thức à thời h n n n được Hội đồng xét x xem xét gi i q ết theo tr nh t ph c th m.

Bị h i à Uỷ ban nh n d n thị trấn Gành Hào có đ n xin xét x ắng mặt. Việc ắng mặt của bị h i kh ng g tr ng i cho iệc xét x n n Hội đồng xét x căn cứ đi m c kho n 1 Điề 351 ộ ật T t ng h nh s xét x ắng mặt bị h i.

Về nội d ng

n:

T i phi n t a ph c th m bị c o H ỳnh Thanh T thừa nhận chữ ký t i c c phiế chi tiền mà n s th m đã xét x đ ng à của bị c o bị c o có biết, có xin ho đ n xăng thanh to n, có tr c tiếp ập chứng từ thanh toán à i vai trò à kế to n bị c o đã ký thanh to n ào c c phiế chi c th như sa :

+ Phiế chi s 16/09 ngà 15/09/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 04/12 ngà 15/12/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 61/06 ngày 23/06/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 17/06 ngày 21/06/2010 s tiền: 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 01/03 ngà 21/03/2011 s tiền 2.100.000 đồng.

+ Phiế chi s 75/02 ngà 28/02/2010 s tiền 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 28/06 ngà 21/06/2010 s tiền 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 37/05 ngà 26/05/2009 s tiền: 2.475.000 đồng;

+ Phiế chi s 24/02 ngà 15/02/2011 s tiền: 6.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 52/02 ngà 24/02/2011 s tiền: 2.116.000 đồng (do 1.000.000 đồng đã chi tiền m a kh tặng Hội đồng nghĩa q n s h ện Đ ng H i cùng i phiế chi s 51/05 ngày 01/6/2011 s tiền: 9.000.000 đồng);

+ Phiế chi s 97/09 ngà 21/9/2010 s tiền: 2.014.000 đồng;

+ Phiế chi s 86/03 ngày 17/03/2010 s tiền: 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 131/06 ngà 28/06/2009 s tiền: 2.500.000 đồng;

goài ra bị cáo xác định đã thanh toán s tiền 2.499.000 đồng t i phiế chi s 31/08 ngày 24/8/2009 i h nh thức thanh to n c ng t c phí nhưng th c tế à đ thanh to n tiền học anh ăn i tính của bị c o.

Xét kháng cáo kêu oan của bị c o H ỳnh Thanh T, Hội đồng xét x thấ :

Xét ề tội danh à h nh ph t:

ị c o H ỳnh Thanh T v i ai tr à kế to n biết rõ c c kho n chi của ng H ỳnh Văn T2 kh ng có trong chế độ q định đ ng ẽ bị c o ph i từ ch i kh ng ký d ệt thanh to n những chứng từ chi sai hoặc b o c o i Chủ tịch Hội đồng nh n d n thị trấn Chủ tịch Ủ ban nh n d n h ện hoặc c q an nhà nư c có th m q ền ề s ch đ o tr i ph p ật của ng T2 theo q định t i Q ết định s 94/2005/QĐ- TC ngà 12/12/2005 của ộ trư ng ộ Tài chính ề iệc ban hành chế độ kế to n ng n s ch à tài chính xã. Tuy nhiên, bị c o i gi p sức tích c c cho ng T2 bằng cách k kh ng s tiền chi tr đ hư ng ch nh ệch, xin hóa đ n m a xăng c ng t c cho bị c o à cho những c n bộ kh c của Uỷ ban nhân dân thị trấn Gành Hào đ ập chứng từ thanh to n kh ng chiếm đo t tiền từ ngân sách Nhà nư c s d ng cho c c ợi ích c nh n của ông T2. B n th n bị c o cũng thừa nhận chữ ký t i c c chứng từ chi n tr n à của bị c o bị c o biết c c kho n chi đó kh ng x ra tr n th c tế và nế bị c o không ký th c c chứng từ kh ng kh ng th thanh to n được nhưng bị c o ẫn ký thanh to n c c chứng từ đ giúp sức cho ông T2 chiếm đo t tiền từ ngân sách Nhà nư c. V ậ , bị c o T ấn ph i chị tr ch nhiệm trư c ph p ật ề hành i gi p sức của m nh c th như sa :

* Vai tr giúp sức lập chứng từ hống, giả chữ ý của bà Trần Th Điệp, là người được Ủy ban nhân dân th trấn Gành Hào thuê quét chợ đêm, ê hống số tiền thanh toán, tạo điều iện cho ông T2 chiếm đoạt số tiền chênh lệch từ tháng 01/2010 đến tháng 3/2011 là 10.500.000 đồng được thể hiện tại:

+ Phiế chi s 16/09 ngà 15/09/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 04/12 ngà 15/12/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 61/06 ngày 23/06/2010 s tiền 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 17/06 ngày 21/06/2010 s tiền: 2.100.000 đồng;

+ Phiế chi s 01/03 ngà 21/03/2011 s tiền 2.100.000 đồng.

* Vai tr giúp sức hợp thức h a thanh toán đối với 08 chứng từ mua nhiên liệu công tác tạo điều iện cho ông T2 chiếm đoạt số tiền: 24.105.000 đồng được thể hiện tại:

+ Phiế chi s 75/02 ngà 28/02/2010 s tiền 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 28/06 ngà 21/06/2010 s tiền 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 37/05 ngà 26/05/2009 s tiền: 2.475.000 đồng;

+ Phiế chi s 24/02 ngà 15/02/2011 s tiền: 6.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 52/02 ngà 24/02/2011 s tiền: 2.116.000 đồng (do 1.000.000 đồng đã chi tiền m a kh tặng Hội đồng nghĩa q n s h ện Đ ng H i cùng i phiế chi s 51/05 ngà 01/6/2011 s tiền: 9.000.000 đồng);

+ Phiế chi s 97/09 ngà 21/9/2010 s tiền: 2.014.000 đồng;

+ Phiế chi s 86/03 ngày 17/03/2010 s tiền: 3.000.000 đồng;

+ Phiế chi s 131/06 ngà 28/06/2009 s tiền: 2.500.000 đồng;

* Ngoài ra, được sự giúp sức của ông T2, b cáo T đã lập chứng từ hống chiếm đoạt tiền của Nhà nước vào mục đích cá nhân của b cáo, được thể hiện tại:

+ Phiế chi s 31/08 ngày 24/8/2009 s tiền: 2.499.000 đồng.

Do đó bị cáo H ỳnh Thanh T ph i chị tr ch nhiệm i vai trò là người gi p sức cho ông T2 i tổng s tiền 34.605.000 đồng chị tr ch nhiệm i ai trò là người th c hành i s tiền 2.499.000 đồng. Tổng s tiền mà bị c o ph i chị tr ch nhiệm h nh s à 37.104.000 đồng. Án s th m xét x bị c o H ỳnh Thanh T ph m tội “Tham tài s n” theo q định t i đi m c kho n 2 Điề 278 ộ ật H nh s năm 1999 s a đổi bổ s ng năm 2009 à có căn cứ đ ng người đ ng tội à đ ng q định ph p ật kh ng xét x oan sai cho bị c o.

Về tr ch nhiệm d n s :

S tiền bị c o H ỳnh Thanh T đã nộp 4.044.000 đồng t i Chi c c thi hành n d n s h ện Đ ng H i theo bi n ai th tiền s 004136 ngà 09/4/2019 được hoàn tr cho Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào à phù hợp.

Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào kh ng

cầu xem xét gi i q ết phần tr ch nhiệm d n s c n i nên cấp s th m kh ng xem xét gi i q ết à phù hợp.

Về án phí s th m: Do bị c o bị kết n n n bị c o ph i chị n phí h nh s s th m à 200.000 đồng như b n n s th m đã t n à phù hợp.

Tr n c s ph n tích đ nh gi toàn diện c c tài iệ chứng cứ nêu trên, Hội đồng xét x có c s chấp nhận đề nghị của đ i diện Viện ki m s t nh n d n t nh c i ; kh ng chấp nhận đề nghị của người bào chữa cho bị c o T ấn.

Về n phí: ị c o kh ng c o kh ng được chấp nhận n n ph i chị n phí hình s ph c th m theo quy định của ph p ật.

V c c ẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ đi m a kho n 1 Điề 355; Điề 356 ộ ật T t ng h nh s . Không chấp nhận kh ng c o của bị c o H ỳnh Thanh T, giữ nguyên B n n h nh s s th m s : 40/2021/HS-ST ngày 19/11/2021 của Tòa án nhân dân h ện Đ ng H i, t nh c i .

2. T n b bị c o H ỳnh Thanh T ph m tội “Tham tài s n”.

3. Căn cứ đi m c kho n 2 kho n 5 Điề 278 ộ ật H nh s năm 1999 s a đổi bổ s ng năm 2009; đi m b s kho n 1 điề 51 Điề 17 Điề 38, kho n 1 Điề 54, Điề 58 ộ ật H nh s năm 2015 s a đổi bổ s ng năm 2017.

4. X ph t bị c o H ỳnh Thanh T 02 (hai) năm tù. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính k từ ngà 16/11/2021.

5. Cấm bị c o H ỳnh Thanh T đ m nhiệm chức kế toán trong thời gian 02 (hai) năm k từ ngà chấp hành xong h nh ph t tù.

6. Về tr ch nhiệm d n s : Căn cứ ào điề 584; 585; 586; 587; 589 ộ ật D n s . S tiền bị c o H ỳnh Thanh T đã nộp 4.044.000 đồng t i Chi c c thi hành n d n s h ện Đ ng H i theo biên lai th tiền s 004136 ngày 09/4/2019 được hoàn tr cho Ủ ban nh n d n thị trấn Gành Hào.

7. Về án phí: Căn cứ c c điề 135; 136 ộ ật T t ng h nh s ; đi m a kho n 1, đi m b kho n 2 Điề 23 ghị q ết s : 326/2016/U TVQH14 ngà 30/12/2016 q định ề mức thu miễn gi m, th nộp q n ý à s d ng n phí à ệ phí T a n.

ộc bị cáo H ỳnh Thanh T ph i nộp 200.000 đồng án phí h nh s s th m và 200.000 đồng án phí h nh s ph c th m.

n n ph c th m có hiệ c ph p ật k từ ngà t n n

Cỡ chữ