vanban.org

Bản án 12/2022/HS-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 2 điều 56, điều 57, điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, cho chị Nguyễn Thị Tly hôn với anh Bùi Sỹ P. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là cháu Bùi Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 06/7/2008 cho chị Nguyễn Thị Ttrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 2 điều 56, điều 57, điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HS-ST
Ngày: 15/11/2022
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tú.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Quốc Linh; bà Phan Thị Thanh Huyền

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Hảo – Thư ký TAND huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Ngày 15 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2022/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 9 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2022/QĐXXST–HNGĐ ngày 28/10/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 8, ấp 1, xã C, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Có đơn xin vắng mặt

- Bị đơn: Anh Bùi Sỹ P, sinh năm 1974. Nơi cư trú cuối cùng trước khi tuyên bố mất tích: Thôn P, xã G, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ttrình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Sỹ P tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 12/11/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm, đến tháng 9/2009 anh Bùi Sỹ P bỏ nhà ra đi đến nay không về. Ngày 12/8/2022, Tòa án nhân dân huyện Can Lộc đã có quyết định tuyên bố anh Bùi Sỹ P mất tích. Vì vậy, chị T yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Sỹ P

Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Bùi Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 06/7/2008. Chị Nguyễn Thị T có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết tại trụ sở UBND xã G, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh: Thông báo thụ lý vụ án (niêm yết ngày 09/9/2022); Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (niêm yết ngày 26/9/2022); Quyết định đưa vụ án ra xét xử (niêm yết ngày 28/10/2022)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

Chị Nguyễn Thị T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Bùi Sỹ P là phù hợp với quy định tại khoản1 điều 51 Luật hôn nhân và gia đình. Bị đơn Bùi Sỹ P đăng ký thường trú tại thôn Phan Sơn, xã G, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Can Lộc.

Chị Nguyễn Thị T có đơn xin vắng mặt, anh Bùi Sỹ Pđã bị tuyên bố mất tích nên vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại khoản 2 điều 207, khoản 1 điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Tvà anh Bùi Sỹ Pkết hôn vào năm 2007 và có đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình vào ngày 12/11/2007 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Tại quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-VDS ngày 12/8/2022, Tòa án nhân dân huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đã tuyên bố anh Bùi Sỹ Pmất tích nên chị Nguyễn Thị Tyêu cầu được ly hôn với anh Bùi Sỹ Plà phù hợp quy định tại khoản 2 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tvà anh Bùi Sỹ Pcó một con chung là cháu Bùi Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 06/7/2008. Anh Bùi Sỹ Pđã bị Tòa án tuyên bố mất tích nên chị Nguyễn Thị Tyêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Bùi Sỹ Pcấp dưỡng nuôi con là phù hợp nên được chấp nhận. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ttrình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy HĐXX không xem xét, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tphải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 2 điều 56, điều 57, điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147; khoản 2 điều 207, khoản 1 điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, cho chị Nguyễn Thị Tly hôn với anh Bùi Sỹ P.

2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là cháu Bùi Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 06/7/2008 cho chị Nguyễn Thị Ttrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét trong vụ án này. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác..

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tphải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Tđã nộp đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010855 ngày 07/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị Tđã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T, anh Bùi Sỹ P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Hà Tĩnh;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;

- VKSND huyện Can Lộc;

- Chi cục THADS huyện Can Lộc;

- UBND xã Y, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Nguyên đơn;

- Bị đơn;

- Lưu: HSVA.

Phan Anh Tú

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán

Chủ tọa phiên Tòa

Võ Quốc Linh

Nguyễn Thị Thơ

Phan Anh Tú

Cỡ chữ