- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị Mỹ H khởi kiện xin ly hôn Ông Trương Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-01-2022. V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Xuân Tình.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Khả.
Ông Nguyễn Minh Trực.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ H, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Trương Hoàng T, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ H trình bày: bà và ông T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức đám cưới vào năm 2010 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2020. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, ông bà đã cố hàn gắn nhưng không được. Ông bà đã sống ly thân khoảng hơn 6 tháng nay. Do đó, nguyên đơn khởi kiện xin được ly hôn với ông Trương Hoàng T.
Về con chung: Vợ chồng ông bà có 04 con chung là Trương Hoàng Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 14/6/2012; Trương Triệu Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/10/2016; Trương Kim Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 13/10/2019; Trương Lực Đ (giới tính: Nam) sinh ngày 20/5/2021. Bà yêu cầu được nuôi con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu cấp dưỡng cấp nuôi con chung.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trương Hoàng T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, bà Phan Thị Mỹ H vẫn giữ nguyên ý kiến; ông Trương Hoàng T vắng mặt nên chưa có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: Bà Phan Thị Mỹ H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Trương Hoàng T, được quyền nuôi con chung nên Tòa án xác định đây là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Trương Hoàng T cư trú tại khu vực A, phường B, thành phố V, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về xét xử vắng mặt: Bị đơn ông Trương Hoàng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Trương Hoàng T.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ H và ông Trương Hoàng T đã tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang vào năm 2020. Do đó, hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp. Bà H yêu cầu ly hôn với ông T là do vợ chồng bất đồng ý kiến và quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xung đột và cãi nhau. Vì vậy, bà H cương quyết xin ly hôn. Trong quá trình giải quyết, ông T bỏ mặc, không đến Tòa án để trình bày ý kiến. Điều đó, chứng tỏ hôn nhân giữa bà H và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H, cho bà H ly hôn với ông T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà H và ông T có 04 con chung là Trương Hoàng Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 14/6/2012; Trương Triệu Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/10/2016; Trương Kim Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 13/10/2019; Trương Lực Đ (giới tính: Nam) sinh ngày 20/5/2021. Hiện tại, các con đang sống chung với bà. Trong quá trình giải quyết vụ án, cháu Trương Hoàng Y có nguyện vọng được sống chung với mẹ, được mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy giao cháu Trương Hoàng Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 14/6/2012; Trương Triệu Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/10/2016; Trương Kim Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 13/10/2019; Trương Lực Đ (giới tính: Nam) sinh ngày 20/5/2021 cho bà Phan Thị Mỹ H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là đảm bảo tốt nhất quyền lợi của các cháu và phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Do bà H chưa có yêu cầu trong vụ án này nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H trình bày không có và cũng không yêu cầu, ông T chưa có ý kiến nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 53, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ H được ly hôn với ông Trương Hoàng T.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Hoàng Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 14/6/2012; Trương Triệu Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/10/2016; Trương Kim Y (giới tính: Nữ) sinh ngày 13/10/2019; Trương Lực Đ (giới tính: Nam) sinh ngày 20/5/2021 cho bà Phan Thị Mỹ H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Hoàng T chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phan Thị Mỹ H chưa có yêu cầu. Ông Trương Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Do chưa có yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết trong cùng vụ án.
4. Về án phí: Bà Phan Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Phan Thị Mỹ H đã nộp theo biên lai số 0001090 ngày 10 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, bà Phan Thị Mỹ H không phải nộp thêm.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Khả Nguyễn Minh Trực
Huỳnh Xuân Tình
| Nơi nhận: - VKSND TP Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - UBND phường B, thành phố V; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thanh Hải Phạm Kim Ngọc | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Xuân Tình THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Xuân Tình |