vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 20/01/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử : Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đoàn Thị Hồng A. Bà Đoàn Thị Hồng A được ly hôn với ông Hong Hoa M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ.ST Đoàn Thị Hồng A - Hoang Hoa M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20/01/2022
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Huế.

Bà Nguyễ n Thị Chi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Phùng Đức Nam – Kiể m sát viên

Ngày 20 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2021/QĐXX-ST ngày 27 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Hồng A, sinh năm 1977 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: 148/5, ấp Dốc M, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Hong Hoa M, sinh năm 1960 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: 18 Ormond A, Co, Ohio 432, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn xin ly hôn ngày 29/10/2020 và bản tự khai, nguyên đơn bà Đoàn Thị Hồng A trình bày:

Về quan hệ hôn nh ân: Bà và ông Hong Hoa M đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai vào ngày 04/11/2015. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẩ n do không hòa hợp, thường xuyên cãi vã và trầm trọng từ năm 2017. Do đó , bà Đoàn Thị Hồng A đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn vớ i ông Hong Hoa M.

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung: Không có .

Về nợ chung: Không có .

Do con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên bà Đoàn Thị Hồng A không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Bị đơn Hong Hoa M:

Ông Hong Hoa M đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của pháp luật Việ t Nam nhưng ông Hong Hoa M không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.

(Theo Công văn số 3119/BTP-PLQT ngày 27/10/2021 của Bộ Tư pháp thông báo kết quả ủy thác theo đề nghị của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 29/TTTPDS-TA21 ngày 27/4/2021 đã được Cơ quan có thẩm quyền của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã thực hiện ủy tư pháp vào ngày 13/8/2021 bằng phương thức: Tống đạt trực tiếp cho đương sự).

Tại phiên tò a sơ thẩ m, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:

1. Việ c tuân theo pháp luật tố tụng: theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;

2. Về đườ ng lố i giả i quyế t vụ á n : Căn cứ Điề u 56, 122, 127 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việ c xin ly hôn củ a bà Đoàn Thị Hồng A đố i vớ i ông Hong Hoa M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Đoàn Thị Hồng A có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông Hong Hoa M đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam nhưng ông Hoang Hoa M không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tiế n hà nh xét xử vắng mặt bà Đoàn Thị Hồng A và ông Hong Hoa M.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân : Bà Đoàn Thị Hồng A và ông Hong Hoa M đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai vào ngày 04/11/2015. Quá trình chung số ng, ông bà phá t sinh mâu thuẩ n do không hòa hợp, thường xuyên cãi vã và trầm trọng từ năm 2017. Do đó , Hội đồng xét xử chấp nhận Đơn xin ly hôn của bà Đoàn Thị Hồng A, bà Đoàn Thị Hồng A được ly hôn ông Hong Hoa M.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Hồng A trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩ m:

Bà Đoàn Thị Hồng A phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), bà Đoàn Thị Hồng A đã nộp theo biên lai thu số 0002458 ngày 19/11/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Đoàn Thị Hồng A phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đoàn Thị Hồng A. Bà Đoàn Thị Hồng A được ly hôn với ông Hong Hoa M.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩ m: Bà Đoàn Thị Hồng A phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), bà Đoàn Thị Hồng A đã nộp theo biên lai thu số 0002458 ngày 19/11/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Đoàn Thị Hồng A phải nộp.

4. Bà Đoàn Thị Hồng A có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Hong Hoa M có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ