- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân-Thuyên"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng và anh Trần Thuận Th.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST Ngày: 07/4/2022 V/v tranh chấp “ly hôn ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Khoa và bà Phan Thị Thúy Hằng
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Ánh Việt - Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 237/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp “ly hôn”
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Ng, sinh năm 1989
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
Tạm trú tại: huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt
2. Bị đơn: Anh Trần Thuận Thuyên, sinh năm 1984
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Hiện đang thi hành án tại trại giam Xuân Phước, huyện Đồng xuân, tỉnh Phú Yên. Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13/12/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng trình bày:
Tôi và anh Trần Thuận Th tự tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân và được Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Phú Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/01/2018. Sau khi kết hôn được khoảng ba (03) tháng thì chồng tôi đam mê vào việc đánh bạc (cá độ đá banh) dẫn đến nợ nần và từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Vào khoảng tháng 01/2019, chủ nợ đòi tiền nợ do chồng tôi thua bạc nên chồng tôi về nhà hỏi tiền tôi để trả nợ; tôi nói không có tiền để trả nợ nên từ đó chồng tôi hay gây gổ, hăm dọa và đánh đập; đỉnh điểm vào ngày 28/3/2019 chồng tôi đã dùng xăng đốt tôi, gây thương tích 88%. Bản thân tôi đã chịu đựng quá nhiều về thể xác lẫn tinh thần và không thể sống chung với người chồng ác độc như vậy được. Nay tôi yêu cầu Tòa án xét xử cho tôi được ly hôn với anh Trần Thuận Th.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại biên bản làm việc ngày 15/3/2022 và bản tự khai ngày 15/3/2022, bị đơn đơn anh Trần Thuận Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi (Trần Thuận Th) thống nhất với trình bày của chị Lê Thị Kim N về việc kết hôn và lý do vợ chồng mâu thuẫn và đồng ý ly hôn với chị N.
Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không được vì bị đơn anh Trần Thuận Th vắng mặt do chấp hành án tại trại giam Xuân Phước.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh Trần Thuận Thuyên. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm tự nguyện chịu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa tham gia phiên tòa phát biểu và đề xuất hướng giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng. Tại phiên tòa, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị tiếp tục phiên tòa.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng với bị đơn anh Trần Thuận Th.
Về con chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyên chịu án phí hôn nhân gia đình của nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Thuận Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim Ng xin được ly hôn với anh Trần Thuận Th. Tại biên bản làm việc ngày 15/3/2022 và bản tự khai ngày 15/3/2022 được xác nhận của Trại giam Xuân Phước, bị đơn anh Trần Thuận Th đồng ý ly hôn với chị Lê Thị Kim Ng. Mặc dù tại phiên hòa giải và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Trần Thuận Th vắng mặt nhưng xét thấy đây là ý chí tự nguyện của bị đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[2.3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn chị Lê Thị Ng chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo pháp luật.
Quan điểm giải quyết vụ án của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa tại phiên tòa là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng và anh Trần Thuận Th.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Kim Ng tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình; đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004281 ngày 24/12/2021 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa nên hoàn trả lại cho chị Lê Thị Kim Ng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Phú Hoà; - Chi cục THADS H.Phú Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - UBND xã H, H.Phú Hòa; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Minh Tâm |