vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Đào Văn H.

Về con chung: Giao con chung là Đào Khánh Ng, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2012 và Đào Ngọc D, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi. Đương sự chưa có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào yêu cầu ly hôn anh Huệ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Đào Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16- 05- 2022

V/v: "Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Dương

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thu Hà và bà Vương Thị Hồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Xuân Giáp – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 5 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1986

Địa chỉ: xóm Th Nh, xã Kh H, huyện Ng L,tỉnh Nghệ An. Vắng mặt. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Đào Văn H, sinh năm 1981

Địa chỉ: xóm Th Nh, xã Kh H, huyện Ng L,tỉnh Nghệ An. Vắng mặt. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 3 năm 2022, bản tự khai cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị và anh Đào Văn H lấy nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 9 năm 2011 tại UBND xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc,tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2016, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn cãi vã, gây gỗ lẫn nhau. Mâu thuẫn trầm trọng không thể giải quyết được. Năm 2018, chị Đ đã nộp đơn yêu cầu ly hôn, được hòa giải đoàn tụ, rút đơn khởi kiện nhưng sau đó vợ chồng vẫn tiếp tục mâu thuẫn căng thẳng. Nay chị Đ không còn tình cảm với anh H nữa yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Chị Đ và anh H có 02 con chung Đào Khánh Ng, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2012 và Đào Ngọc D, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2014. Hai con chung hiên nay đang sống cùng chị nên ly hôn chị có nguyện vọng được tiếp tục nuôi cả 02 con chung và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tại đơn xin xét xử vắng mặt bị đơn trình bày:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Đào Văn H đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Anh và chị Đ có 02 con chung là Đào Khánh Ng, sinh ngày 23-3-2012 và Đào Ngọc D, sinh ngày 29-8-2014. Anh đồng ý giao cả hai con chung cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị xử cho chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn với anh Đào Văn H; Về con chung: Giao con chung là Đào Khánh Ng, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2012 và Đào Ngọc D, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn lấy nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 26 tháng 9 năm 2011 tại UBND xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc,tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Bị đơn cư trú tại huyện Ng L, tỉnh Nghệ An. Nay nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với bị đơn, theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Tòa án đã tiến hành giao thông báo về việc thụ lý vụ án, tiến hành lấy lời khai, tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, giao nhận Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng trình tự thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa xét xử nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

. Về nội dung vụ án:

. Nguyên đơn và bị đơn lấy nhau có đăng ký kết hôn vào ngày ngày ngày 26 tháng 9 năm 2011 tại UBND xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc,tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy, quan hệ hôn nhân đó là hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

. Xét yêu cầu của nguyên đơn:

- Về yêu cầu về ly hôn: Lời khai của Nguyên đơn, bị đơn cho thấy: Cuộc sống hôn nhân giữa Nguyên đơn và bị đơn đã trở nên trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài. Nguyên đơn yêu cầu ly hôn và bị đơn cũng đồng ý ly hôn. Như vậy, có thể khẳng định, tình trạng hôn nhân đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; xử cho chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn anh Đào Văn H là phù hợp với pháp luật.

- Về con chung: Đương sự đã thống nhất được việc nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Đ Ta trực tiếp nuôi con chung là: Đào Khánh Ng, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2012 và Đào Ngọc D, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2014 là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Đương sự chưa có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

.Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1Điều 28, khoản 1 điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Đào Văn H.

2. Về con chung: Giao con chung là Đào Khánh Ng, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2012 và Đào Ngọc D, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi. Đương sự chưa có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở Người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005274 ngày 14 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ