vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Hán Thị Y và anh Hồ Xuân Th . Về con chung: Công nhận cháu Hồ Ngọc Ánh D , sinh ngày 28/9/2020 là con chung của chị Y và anh Th. Giao cháu Ánh D cho chị Y trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Th có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị Y mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời hạn cấp d Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Hán Thị Y-Hồ Xuân Th"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19-5-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi
con.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Đặng Văn Bộ;

2. bà Nguyễn Thị H ương.

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 19 tháng 5 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

21/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 12/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Hán Thị Y , sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện H , tỉnh T, có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Hồ Xuân Th , sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thô n Đ, xã Y, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 11/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án

cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là ch ị Hán Thị Y trình bày: Chị v à anh Hồ Xuân Th tự nguyệ n tìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã Y, huyện H, tỉnh T ngày 14/02/2020. Vợ chồng chung sống đến tháng

6 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính t

ình không hợp nên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau . Chị Y và anh Th đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2021 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị Yến đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Hồ Xuân Th .

Về con chung : Chị Y khai, vợ chồng có một con chung, cháu t

ên là Hồ Ngọc Ánh D, sinh ngày 28/9/2020, chị Y đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Ánh D, yêu cầu anh Th phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng 1,50 0.000 đồng cho đến khi cháu Ánh D đủ 18 tuổi , hiện tại chị đang l àm nhân viên văn phòng công ty SUN Việt Nam thu nhập hàng tháng khoảng 14.000.000 đồng .

Về t ài sản: Chị Hán Thị Y không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai đề ng

ày 16/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,

bị đơn là anh Hồ Xuân Th trình bày: Anh và chị Hán Thị Y tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã Y, huyện H , tỉnh T ngày 14/02/2020. Vợ chồng chung sống hạnh phúc không có mâu thuẫn g ì lớn xảy ra, lý do chị Y xin ly hôn là do mâu thuẫn giữa chị Y

và mẹ đẻ anh Th . Nay chị Y đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn anh Th không đồng ý.

Về con chung : Anh Th khai, vợ chồng có một con chung, chá

u tên là Hồ Ngọc Ánh D , sinh ngày 28/9/2020. Nếu T òa án giải quyết cho ly hôn anh Thanh đề nghị đ ư ợc trự c tiếp nuôi d ư ỡng cháu Ánh D , không yêu cầu chị Y phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh.

Về t ài sản: Anh Hồ Xuân Th không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện, Kiểm sát vi

ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Y đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh

Th và đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Ánh D, yêu cầu anh Th phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi cháu Ánh D đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị T òa án chấp nhận yêu cầu của chị Y .

NHẬN ĐỊNH CỦA

TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Hồ Xuân Th đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ

hai để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh T

h là phù hợp với quy định tại khoản 2

, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Hán Thị Y và anh Hồ Xuân Th kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký k ết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 6 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Theo bi

ên bản xác minh ng ày 22/3/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã Y, nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị Y và anh Th là do bất đồng quan điểm , tính tình không hợp n ên thư ờng x uyên cãi chửi, xung đột, chị Y

và anh Th đã sống ly thân từ giữa năm 2021 cho đến nay . Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị

Y và anh Th luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân

, chứng tỏ đời sống chung giữa chị

Y và anh Th đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải qu yết cho chị Y đư ợc ly hôn với anh Th là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị Y và anh Th thừa nhận, vợ chồng có một con chung,

cháu tên là Hồ Ngọc Ánh D , sinh ngày 28/9/2020. Như v ậy có đủ cơ s ở khẳng định cháu Ánh D là con chung của chị Y và anh Th. Cả chị Y và anh Th đều có ngu yện vọng đ ư ợc nuôi cháu Ánh D . Tuy nhiên, cháu Ánh D chưa đ ủ 36 tháng tuổi, do đó giao cháu Ánh D cho chị Y trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp với quy định tại

khoản 3, Điều 81 ,Điều 82, Điều 83 Luật h ôn nhân và gia đình. Mức y êu cầu cấp d ư ỡng của chị Y là phù hợp với mức b

ình quân tại địa ph ương nên đư

ợc chấp nhận.

[4]. Về t ài sản: Chị Y và anh Th không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Y, anh Th phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56;

khoản 1, Điều 81 ; Điều 82; Điều 8 3; Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Hán Thị Y và anh Hồ Xuân Th .

2. Về con chung: Công nhận cháu Hồ Ngọc Ánh D , sinh ngày 28/9/2020 là con chung của chị Y và anh Th. Giao cháu Ánh D cho chị Y trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Th có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị Y mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời hạn cấp d

ư ỡng nuôi con c hung tính từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi cháu Ánh D đủ 18 tuổi.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Anh Th không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của chị

Y.

3. Về án phí: Chị Hán Thị Y phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Y đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2021/00042 62 ngày 11/3/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, chị Y đã nộp đủ tiền án phí. Anh Hồ Xuân Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

Y có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng ày tuyên án. Anh Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ