vanban.org

Bản án 12/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ng thị bích P - nguyễn văn T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C L
TỈNH K H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/5/2022
V/v: “Không công nhận vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C L – TỈNH K H

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vi

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Đức Trung

2/ Bà Võ Thị Thu Oanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện C L

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C L tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc – Kiểm sát viên

Ngày 30/5/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C L, tỉnh K H xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2022 về “không công nhận vợ chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/5/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn Tân Xương 2, xã Suối Cát, huyện C L, tỉnh K H. (Có đơn xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/3/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích P trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Bà P và ông T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2018 nhưng không đăng ký kết hôn. Từ năm 2020, cuộc sống giữa hai bên thường xảy ra mâu thuẫn, cả hai không thông cảm, thấu hiểu lẫn nhau. Nay bà P không còn tình cảm với ông T nên bà P yêu cầu Tòa án không công nhận bà P và ông T là vợ chồng

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà P và ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Lan A – sinh ngày 28/5/2018. Hiện nay cháu Lan Anh đang ở với ông T nên bà P yêu cầu giao cháu Anh cho ông T nuôi dưỡng. Bà P không cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 06/5/2022 và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Tại bản tự khai và biên bản hòa giải, ông T cũng thống nhất với bà P về quan hệ hôn nhân, về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung. Hiện nay ông T cũng không còn tình cảm với bà P nên đồng ý yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa ông và bà P. Ông T đồng ý nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Nợ chung và tài sản chung tự thỏa thuận.

Tuy các đương sự đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ án nhưng không có đăng ký kết hôn nên vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C L, tỉnh K H tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không công nhận vợ chồng giữa bà P và ông T; về con chung: giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Lan A – sinh ngày 28/5/2018 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: bà P và ông T không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét; về án phí: bà P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C L theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngày 06/5/2022 và ngày 12/5/2022, bị đơn ông Nguyễn Văn T và nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích P có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là có căn cứ.

Về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2018 nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống giữa bà P và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai bên không thực sự hiểu, thông cảm và chia sẻ cho nhau. Hiện nay cả hai đều không còn tình cảm với nhau nên thống nhất ly hôn. Tuy nhiên, do bà P và ông T không đăng ký kết hôn nên bà P và ông T thống nhất yêu cầu không công nhận cả hai là vợ chồng để chấm dứt mối quan hệ hôn nhân này.

Xét tình trạng hôn nhân giữa bà P và ông T không thể hàn gắn được, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà P và ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Lan A – sinh ngày 28/5/2018. Hiện nay cháu Lan Anh đang sống với ông T, cuộc sống đã ổn định. Quá trình giải quyết vụ án, bà P và ông T đều thống nhất giao con chung cho ông T nuôi dưỡng, bà P không cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự thỏa thuận của các đương sự, phù hợp với thực tế và qui định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: Bà P và ông T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích P tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 266, Điều 267, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 14, 51, 53, 54, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Lan A – sinh ngày 28/5/2018 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Bà Nguyễn Thị Bích P không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

3. Về chia tài sản chung khi ly hôn và nợ chung: Không xem xét về phần tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, nếu sau này các đương sự trong vụ án có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích P tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009038 ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C L. Bà P đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi Nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh K H;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tỉnh K H;

- VKSND huyện C L;

- Chi cục THADS huyện C L;

- Các đương sự;

- Lưu án văn, hồ sơ.

Nguyễn Thị Bích Vi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ