vanban.org

Bản án 12/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn H.

Về nuôi con chung: Không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 12/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 06-4-2021
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Ngọc Nga.

2. Ông Võ Văn Bằng.

-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Thành –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 06 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 232/2020/TLST-HN ngày 09 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXXST-HN ngày 10 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2021/QĐST-HN ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thanh L, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt).

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp TH, xã TL, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 8 năm 2020 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Đoàn Thị Thanh L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 1996, chị và anh H được sự chấp thuận của hai bên gia đình anh chị tổ chức lễ cưới đến năm 2002 đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã TL, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 11-11-2002. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó anh chị phát sinh mâu thuẫn nhau nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường cự cãi nhau. Chị đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng sống chung nhưng không khắc phục đươc, chị đã nộp đơn ly hôn tại Tòa án sau đó rút đơn để cho anh H sửa đổi nhưng không đoàn tụ được. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 10-2020 cho đến nay. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

Về nuôi con chung: Quá trình sống chung anh chị có một con chung Nguyễn Thị Bảo C, sinh ngày 15-11-1996. Nay con chung đã thành niên chị không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

*Bị đơn Nguyễn Văn H:

Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ anh H nhưng anh H vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Thanh L tranh chấp yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Văn H, địa chỉ: ấp TH, xã TL, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Thanh L có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Văn H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn H sống chung năm 1996 đến năm 2002 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân xã TL, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn; quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh H là hôn nhân hợp pháp. Xét tình cảm giữa chị L và anh H sống chung hạnh phúc được thời gian ngắn sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp tính tình. Anh chị ly thân từ tháng 10-2020 cho đến nay, thời gian ly thân anh chị không hàn gắn hạnh phúc được. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị hàn gắn đoàn tụ nhưng anh H không đến tham dự cũng không có ý kiến đối với yêu cầu của chị L, nay chị L xin ly hôn do không còn tình cảm với anh H, điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đoàn Thị Thanh L.

Về nuôi con chung: Con chung đã thành niên, chị L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Đoàn Thị Thanh L phải chịu án phí HNST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn H.

2. Về nuôi con chung: Không xem xét.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4.Về án phí: Chị Đoàn Thị Thanh L phải chịu 300.000 đồng án phí HNST được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 20661 ngày 09-10-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Chị L đã nộp đủ án phí HNST.

5.Quyền kháng cáo: Chị L, anh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ