- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai"
- Căn cứ chính? Điều 193 Luật tố tụng hành chính; Điều 21 Luật khiếu nại; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2021/HC-ST Ngày: 27-12-2021 “ v khiếu kiện quyết định h nh ch nh tron nh v c đ t đai” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa:
Ông Lê Thành Tôn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Hùng.
Ông Thái Bá Việt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Oanh – Th k Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n t nh Đồng Th p tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 02 tháng 12, ngày 17 tháng 12 và ngày 27 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 56/2020/TLHC-ST ngày 17 tháng 12 năm 2020, về việc “Khiếu kiện quyết định h nh ch nh tron nh v c đ t đai”.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXXST-HC ngày 05 tháng 11 năm 2021; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 21/2021/QĐST-HC ngày 02 tháng 12 năm 2021, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 22/2021/QĐST-HC ngày 17 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Người khởi ki n: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1958;
Địa ch : Số x, lộ H, tổ x, ấp Đ, xã H1, thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
- Người bị ki n:
1. Ủy ban nhân dân thành phố C, t nh Đ ng Tháp;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C, t nh Đ ng Tháp;
N ười đại diện theo pháp uật của Ủy ban nhân dân th nh phố C v Chủ tịch Ủy ban nhân dân th nh phố C: Ông Võ Phan Thành M, chức vụ: Chủ tịch.
N ười bảo vệ quyền v ợi ch hợp pháp của Ủy ban nhân dân th nh phố C v Chủ tịch Ủy ban nhân dân th nh phố C: Ông Nguyễn Văn T1 - Phó Tr ởng phòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
Cùng địa ch : Số x, đ ờng x, Ph ờng x, thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp;
N ười đại diện theo pháp uật: Ông Phạm Thiện N, chức vụ: Chủ tịch.
Địa ch : Số x, đ ờng x, Ph ờng x, thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
N ười bảo vệ quyền v ợi ch hợp pháp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồn Tháp: Ông Huỳnh Văn T2 – Phó Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh Đ ng Tháp.
Địa ch : Số x, đ ờng H2, Ph ờng x, thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Công D, sinh năm 1995;
N ười đại diện theo ủy quyền của anh Bùi Côn D: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1958 (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/3/2021);
Cùng địa ch : Số x, lộ H, tổ 5, ấp Đ, xã H1, thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
(B N uyễn Thanh T, anh N uyễn ăn T1, anh Huỳnh ăn T2 c m t tại phiên tòa. BND th nh phố C, Chủ tịch BND th nh phố C, Chủ tịch UBND tỉnh Đồn Tháp c văn bản đề n hị t v n m t).
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi ki n ngày 04/11/2020, ngày 27/4/2021 của bà Nguyễn Thanh T và t i phiên tòa bà T trình bày:
Phần đất của bà T nằm trong dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền (giai đoạn 1) trong đó tổng diện tích đất bị thu h i là 176,9m2 loại đất tr ng cây lâu năm, phần đất trên tiếp giáp lộ H trong phạm vi 50m đầu, xen kẻ trong khu dân c :
Một phần thửa đất số 227, tờ bản đ số 19, diện tích 01m2. Một phần thửa đất số 838, tờ bản đ số 19, diện tích 175,9m2: Phần đất này liền với phần đất ở và trên đất ở có cất một căn nhà cấp 4, diện tích ngang 08m, dài 20m nh ng bên đo đạc không chịu chụp hình cái nhà của bà T, cho là khác thửa nên áp giá đất bà T thấp bằng đất ruộng ở ngoài đ ng sâu, phía sau.
Đất của bà T nằm gần lộ H hơn đất của ông K mà tính giá là 411.000đ/m2.
Đất của ông Tr ơng Vĩnh K nằm sâu trong lộ H hơn mà tính là 583.000đ/m2.
Đất bà T đ ợc cấp theo mục đích sử dụng là đất ở nông thôn và đất tr ng cây lâu năm không cùng một thửa nh ng liền nhau không bị tách rời tiếp giáp lộ H nằm hoàn toàn trong phạm vi 50m đầu.
Ngày 21/8/2020, Phó Chủ tịch Nguyễn Thanh H3 có mời bà T đến đối thoại, trong đó bà T có nêu lên phần giá cả nh trên, Phó Chủ tịch trả lời: Yêu cầu các đ ng chí phải tính lại phần giá đất của bà T so với giá đất của ông K. Nh ng đến khi gửi Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ch điều ch nh giá vị trí.
Ngày 06/12/2019, UBND thành phố C ra Quyết định số: 554/QĐ-UBND về việc thu h i đất.
Ngày 10/12/2019, UBND thành phố C ra Quyết định số: 1002/QĐ-UBND về việc b i th ờng hỗ trợ.
Khi lên ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ về đất, Hội đ ng b i th ờng đã áp vào khu vực 2, vị trí 2 là không chính xác, dẫn đến giá đất b i th ờng và hỗ trợ là không đúng; Bởi vì tháng 8 năm 2016 cũng tại thửa đất trên đã bị thu h i một phần để mở rộng lộ H, tại thời điểm đó Ủy ban nhân dân thành phố C đã xác định là khu vực 2, vị trí 1 và hỗ trợ 50% đất ở bình quân khu vực tại thời điểm giải tỏa. (Kèm theo bản photo các Quyết định năm 2016 và 2019).
Ngày 25/12/2020, bà T làm đơn khiếu nại các Quyết định trên nh ng Chủ tịch UBND thành phố C ra Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 giải quyết không hợp l đối với đơn khiếu nại của bà T.
Ngày 04/5/2020, bà T có làm đơn khiếu nại Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố C đến Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp.
Ngày 25/9/2020, Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ, tại Điều 1 của Quyết định có ghi: “Sửa đổi một phần Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2019 của Chủ tịch UBND thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T chấp nhận nâng giá b i th ờng đất tr ng cây lâu năm từ vị trí 2, khu vực 2 (70.000đ/m2) lên vị trí 1, khu vực 2 (85.000đ/m2) ” cho hộ bà Nguyễn Thanh T. Các nội dung khác của Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch UBND thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T đ ợc giữ nguyên.
Hiện nay sau 4 năm thi công làm mới lộ H đ ợc mở rộng hoàn ch nh, đây là trục giao thông chính liên xã, giá trị tăng lên nhiều lần, không có chính sách hỗ trợ 50% đất ở. Mặt khác giá trị đất ở hiện tại hơn 10.000.000 đ ng trên mỗi mét vuông trong khi áp giá b i th ờng ch có 201.000 đ ng trên mỗi mét vuông là không đúng thực tế. Năm 2016, UBND thành phố C thu h i b i th ờng, hỗ trợ tại thửa đất này, vị trí này là 1.020.000đ/m2, sau 4 năm lộ H đ ợc mở rộng đã hoàn ch nh cơ sở hạ tầng nh ng mức b i th ờng và hỗ trợ là 411.000đ/m2 là hoàn toàn bất hợp l và trái pháp luật.
Bà T đề nghị Tòa án xem xét lại toàn bộ quy trình khảo sát và áp giá đền bù chính sách hỗ trợ phần đất của bà T đúng quy định pháp luật.
Ngày 04/5/2020, bà T khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu nêu trên của Chủ tịch UBND thành phố C.
Ngày 05/10/2020, bà T nhận Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch UBND T nh và đến nay bà T ch a nhận đ ợc gì thêm.
Lẽ ra UBND thành phố C phải có quyết định về việc b i th ờng, hỗ trợ bổ sung theo Quyết định số 224. Ủy ban nhân dân thành phố C phải thực hiện lại quy trình định giá và áp giá lại phần đất của bà T từ vị trí 2 lại thành vị trí 1 và có chính sách hỗ trợ 50% đất ở nh năm 2016 mà UBND thành phố C đã thực hiện.
Tại Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND t nh Đ ng Tháp đã ban hành quy định các loại đất trên địa bàn t nh Đ ng Tháp 05 năm (2015- 2019) tại ch ơng II, các Điều 6, 8 đã quy định rất rõ trong việc xác định loại đất, vị trí đất và giải quyết b i th ờng.
Tại điểm 2 Điều 8 Quyết định 34, phân vị trí, khu vực đất ở nông thôn nh sau:
Khu vực 2: Phân loại vị trí: đ ợc phân chia thành 3 vị trí nh đối với khu vực 1 quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 8 của Quy định này. Tại điểm a, khoản 2 Điều 8 xác định phân vị trí, vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất trong phạm vi 50m tính từ mép ngoài phạm vi đất bảo vệ, bảo trì đ ờng bộ của các lộ. Giá đất của vị trí 1 đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này.
Khoản 2 Điều 12: Giá đất ở tại nông thôn (Ban hành kèm phụ lục số 2).
Tại điểm 15 phụ lục số 2 xác định đ ờng H đoạn từ cầu Cái Da đến cuối đ ờng là đất loại 2, vị trí 1, mức giá 2.500.000 đ ng/m2.
Nay bà T làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp giải quyết:
Hủy Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc thu h i đất để thực hiện dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
Hủy Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc b i th ờng, hỗ trợ;
Hủy Quyết định số 518/QĐ-UBND-HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T sinh năm 1958, ngụ số x, tổ x, ấp Đ, xã H1, thành phố C, thuộc dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) qua xã H1, thành phố C;
Hủy Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T (lần 2);
Hủy Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc b i th ờng, hỗ trợ (bổ sung lần 4).
T i phiên tòa bà T trình bày: Bà T yêu cầu hủy các quyết định số 554, 1002, 518, 224, 738, để nâng mức giá b i th ờng từ 201.000 đ ng lên 373.000 đ ng theo nh b i th ờng cho ông K. Không yêu cầu giải quyết đối với quyết định số 202. Đối với số tiền b i th ờng, hỗ trợ hiện nay bà T đã nhận xong.
- Người bị ki n Ủy ban nh n d n thành phố C, Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố C có văn bản ý kiến số 361/UBND-TNMT ngày 25/02/2021 trình bày:
Tiếp nhận Thông báo số 02/2021/TB-TA ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, Ủy ban nhân dân thành phố C xin có kiến nh sau:
Ngày 06 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành Quyết định số 554/QĐ-UBND về việc thu h i đất của hộ bà Nguyễn Thanh T để thực hiện dự án Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C để phát triến kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Căn cứ pháp luật để thu h i đất: Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QI113 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông t số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tr ởng Bộ Tài nguvên và Môi tr ờng quy định về h sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu h i đất; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND.NĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố C.
Ngày 10 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành Quvết định số 1002/QĐ-UBND về việc b i th ờng, hỗ trợ cho hộ bà Nguyễn Thanh T do thu h i đất để thực hiện dự án Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C để đền bù những thiệt hại về đất và tài sản trên đất bị ảnh h ởng do thu h i đất để thực hiện dự án với tổng số tiền là 105.503.900 đ ng.
Căn cứ để ban hành Quyết định b i th ờng, hỗ trợ: Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất; Căn cứ Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất trên địa bàn t nh Đ ng Tháp; Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc thu h i đất của hộ bà Nguyễn Thanh T để thực hiện dự án Nâng cấp tuyến đô bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc phê duyệt ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Ngày 08 tháng 4 năm 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1958; Địa ch : Số x, tổ x, ấp Đ, xã H1, thành phố C, t nh Đ ng Tháp, thuộc dự án Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống, dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C.
Căn cứ để ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại: Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa ph ơng ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Căn cứ Thông t số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông t số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông t số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
Việc ban hành Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C là đúng theo quy định tại Điều 62, 63, 66, 67 của Luật đất đai năm 2013; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C đ ợc ban hành là thực hiện đúng theo quy định tại Điều 69, 74 và 75 của Luật đất đai năm 2013 và Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1958; Địa ch : Số x, tổ x, ấp Đ, xã H1, thành phố C, t nh Đ ng Tháp, thuộc dự án Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) thuộc xã H1, thành phố C là thực hiện đúng theo quy định Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011.
Nh vậy: Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08 tháng 4 năm 2020 của UBND thành phố C đ ợc thực hiện đúng theo quy định tại Điều 62, 63, 66, 67, 69, 74 và 75 của Luật đất đai năm 2013 và Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011.
Từ những cơ sở trên, Ủy ban nhân dân thành phố C đề nghị Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp giữ nguyên Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08 tháng 4 năm 2020; Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 21/12/2020.
- Người bị ki n Chủ tịch Ủy ban nh n d n t nh Đồng Th p có văn bản ý kiến số 64/UBND-TCD-NC ngày 21/01/2021 trình bày:
Ngày 06/12/2019, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành Quyết định số 554/QĐ-UBND thu h i 176,9m2 đất tr ng cây lâu năm của hộ bà Nguyễn Thanh T để thực hiện dự án Nâng cấp tuyển đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C (giai đoạn 1), thuộc xã H1, thành phố C; đ ng thời, xác lập thủ tục b i th ờng, hỗ trợ cho hộ bà Nguyễn Thanh T với tổng số tiền là 105.503.900 đ ng theo Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10/12/2019.
Bà Nguyễn Thanh T ch a đ ng với ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C yêu cầu nâng giá b i th ờng đất tr ng cây lâu năm từ 411.000 đ ng/m2 lên 3.450.000 đ ng/m2; nâng giá đất tr ng cây lâu năm (phạm vi 50m đầu) từ khu vực II, vị trí 2 lên khu vực II, vị trí 1 đ ợc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C giải quyết tại Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020, nội dung: Bác các nội dung khiếu nại yêu cầu của bà Nguyễn Thanh T, lý do: Thực hiện đúng theo ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ đã đ ợc cấp thẩm quyền phê duyệt.
Bà Nguyễn Thanh T không thống nhất quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C, khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp.
Ngày 25/9/2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp ban hành Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ, nội dung: Sửa đổi một phần Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T; chấp thuận nâng giá b i th ờng đất tr ng cây lâu năm từ vị trí 2, khu vực II (70.000 đ ng/m2) lên vị trí 1, khu vực II (85.000 đ ng/m2) cho hộ bà Nguyễn Thanh T. Các nội dung khác của Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch Ủy nhân dân thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T đ ợc giữ nguyên.
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi nhà n ớc thu h i đất; Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp Quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất trên địa bàn t nh Đ ng Tháp; Quyết định số 295/QĐ-UBND-NĐ ngày 07/10/2019 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp về việc phê duyệt giá đất cụ thể làm cơ sở áp giá b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1), qua xã H1, thành phố C. Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp đề nghị Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp giữ nguyên Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp. Ngày 03/8/2021 Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ về việc sửa đổi quyết định giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T.
- Theo bà T đ i di n theo ủy quyền của anh D trình bày: Thống nhất theo trình bày và yêu cầu của bà T, không có kiến yêu cầu gì khác.
- Người bảo v quyền và lợi ch hợp ph p của UBND thành phố C, Chủ tịch UBND thành phố C là anh Nguyễn Văn T1 tr nh bày và đề nghị:
Việc thu h i, b i th ờng và giải quyết khiếu nại của UBND thành phố C, Chủ tịch UBND thành phố C là đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đ ng xét xử giữ nguyên các Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08 tháng 4 năm 2020; Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 21/12/2020.
- Người bảo v quyền và lợi ch hợp ph p của Chủ tịch Ủy ban nhân d n t nh Đồng Tháp là anh Huỳnh Văn T2 trình bày và đề nghị:
Việc giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp là đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giải quyết theo văn bản kiến của Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp, giữ nguyên Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020; Quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n t nh Đồng Th p ph t bi u ý kiến và đề nghị:
+ Về tố tụng: Việc chấp hành theo pháp luật của Thẩm phán, Th k là đúng theo quy định của Luật tố tụng hành chính từ khi thụ l đến khi xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm cho đến tr ớc khi nghị án, Hội đ ng xét xử đã tiến hành phiên tòa đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Các đ ơng sự trong vụ án đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 62, 66, 67, 68, 69, 74 Luật đất đai năm 2013; Khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 21, Điều 27, 28, 30, 31 Luật khiếu nại năm 2011; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Điều 20, 25, 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất; Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21 Thông t số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Điều 9 Thông t số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi tr ờng quy định về h sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu h i đất; Khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 193 Luật tố tụng hành chính 2015. Bác yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thanh T.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa; trên cơ sở kiến trình bày của các bên đ ơng sự, kiến của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đ ơng sự, kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp tham gia phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định nh sau:
[1] Về tố tụng:
Thực hiện dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C (giai đoạn 1) qua xã H1 thành phố C, Ủy ban nhân dân thành phố C đã ban hành quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 thu h i diện tích đất là 176,9m2 đất tr ng cây lâu năm của hộ bà Nguyễn Thanh T và quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 để b i th ờng, hỗ trợ cho hộ của bà T với số tiền là 105.503.900 đ ng. Bà T không đ ng với quyết định b i th ờng nên khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C thụ l giải quyết khiếu nại và ban hành quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 giải quyết khiếu nại của bà T. Bà T không đ ng với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C nên tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp. Ngày 25/9/2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ giải quyết khiếu nại lần 2 đối với bà T. Đến ngày 21/12/2020, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành quyết định số 738/QĐ-UBND về việc b i th ờng, hỗ trợ bổ sung lần 4 cho hộ của bà T với số tiền là 7.960.500 đ ng. Ngày 03/8/2021, Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ về việc sửa đổi một phần nội dung tại điều 1 của quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020, chấp thuận nâng giá hỗ trợ đất tr ng cây lâu năm từ vị trí 2, khu vực II (70.000 đ ng/m2) lên vị trí 1, khu vực II (85.000 đ ng/m2) cho hộ của bà T.
Bà T không thống nhất với các quyết định thu h i đất, b i th ờng, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại nên ngày 04/11/2020, ngày 27/4/2021 bà T nộp đơn khởi kiện và đơn khởi kiện bổ sung tại Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
Bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết hủy các quyết định sau: Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp. Tại phiên tòa bà T không yêu cầu giải quyết đối với quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp.
Bà T không khởi kiện đối với quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp nh ng do quyết định này có liên quan đến các quyết định mà bà T đã khởi kiện nên Hội đ ng xét xử xem xét đánh giá tính hợp pháp của quyết định này theo quy định tại khoản 1 Điều 193 - Luật tố tụng hành chính.
Xét khiếu kiện của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp theo quy định tại Điều 30 và 32 - Luật tố tụng hành chính.
Về thời hiệu khởi kiện, do Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định giải quyết khiếu nại số 224 ngày 25/9/2020, đến ngày 04/11/2020, bà T đã có đơn khởi kiện đến Tòa án nên còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 116 - Luật tố tụng hành chính.
Ng ời bị kiện là UBND thành phố C, Chủ tịch UBND thành phố C và Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp đã đ ợc triệu tập hợp lệ nh ng có văn bản đề nghị xét xử v ng mặt, do đó Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt theo quy định Điều 157, khoản 1 Điều 158 - Luật tố tụng hành chính.
[2] Về nội dung:
Xét Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp (gọi t t là Quyết định số 554, 1002, 518, 738, 224).
[2.1] Về thẩm quyền ban hành đối với các quyết định số 554, 1002, 518, 738, 224:
Hộ của bà T bị thu h i đất theo quyết định số 554 ngày 06/12/2019 của UBND thành phố C và đ ợc b i th ờng hỗ trợ theo quyết định số 1002 ngày 10/12/2019. Bà T không đ ng nên đã khiếu nại đến Chủ tịch UBND thành phố C. Ngày 08/4/2020, Chủ tịch UBND thành phố C ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bà T không đ ng nên đã tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp. Ngày 25/9/2020, Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 224 giải quyết khiếu nại lần hai. Sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai đến ngày 21/12/2020 UBND thành phố C ban hành quyết định số 738 b i th ờng, hỗ trợ bổ sung cho hộ của bà T. Ngày 03/8/2021 Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 202 sửa đổi một phần nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại số 224 của Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp.
Việc ban hành các Quyết định số 554, Quyết định số 1002, Quyết định số 738 của Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 518 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C; Quyết định số 224 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 62, 66 - Luật đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 21 - Luật khiếu nại năm 2011.
[2.2] Về trình tự thủ tục ban hành Quyết định số 554, 1002, 738:
Căn cứ Tờ trình số 2574/SKHĐT/ĐTTĐ ngày 29/10/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu t , ngày 30/10/2018 Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 1328/QĐ-UBND về Phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1), chủ đầu t là Ủy ban nhân dân thành phố C, với số vốn đầu t là 319.121.000.000 đ ng.
Ngày 20/02/2019, UBND t nh Đ ng Tháp có văn bản số 63/UBND-ĐTXD thống nhất phạm vi giải phóng mặt bằng nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C và giao cho Ủy ban nhân dân thành phố C làm chủ đầu t dự án. Theo quyết định số 62/QĐ-UBND.NĐ ngày 27/02/2019 của UBND t nh Đ ng Tháp về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố C, ngày 07/5/2019 Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp có kiến ch đạo theo Thông báo số 26/TB-VPUBND và ban hành quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 18/10/2019 về việc phê duyệt điều ch nh dự án đầu t xây dựng công trình nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1), với tổng mức đầu t là 391.110.870.000 đ ng và giao lại cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất thuộc sở Tài nguyên và Môi tr ờng làm chủ đầu t hợp phần b i th ờng, giải phóng mặt bằng của dự án, có trách nhiệm phối hợp với Ban quản l dự án đầu t xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn T nh và Ủy ban nhân dân thành phố C thực hiện đầy đủ thủ tục b i th ờng, giải phóng mặt bằng theo quy định.
Ngày 29/3/2019, Ban Quản l dự án và Phát triển quỹ đất thành phố C và UBND xã H1 thành phố C tổ chức họp dân thông báo phạm vi giải phóng mặt bằng, đo đạc đất và triển khai công tác b i th ờng, hỗ trợ và tái định c công trình nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1), theo Biên bản số 58/BB-QLDA&PTQĐ ngày 29/3/2019, Biên bản số 59/BB-QLDA&PTQĐ ngày 29/3/2019 (có danh sách các hộ dân dự họp kèm theo).
Ngày 01/7/2019, Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp ban hành Văn bản số 363/UBND-KT về việc ủy quyền cho UBND thành phố C thông báo và thu h i đất.
Ngày 22/7/2019, UBND thành phố C có kế hoạch số 178/KH-UBND về thu h i, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Ngày 28/8/2019, UBND xã H1 thành phố C phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất t nh Đ ng Tháp tiến hành họp dân để công bố kế hoạch thu h i đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và thông báo thu h i đất để thực hiện dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lở, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) (có Biên bản và Danh sách kèm theo). Đ ng thời, niêm yết công khai Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày 22/7/2019 và Thông báo thu h i đất của từng hộ gia đình cá nhân, tại trụ sở UBND xã H1, trụ sở UBND ấp Đ, xã H1, thành phố C (có Biên bản niêm yết kèm theo).
Theo Tờ trình số 539/TTr-STNMT ngày 01/10/2019 của Giám đốc Sở tài nguyên và Môi tr ờng, UBND t nh Đ ng Tháp ban hành Quyết định số 295/QĐ-UBND-NĐ ngày 07/10/2019 phê duyệt đơn giá đất cụ thể làm cơ sở lập ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án. Ngày 08/10/2019, Trung tâm phát triển quỹ đất t nh Đ ng Tháp niêm yết ph ơng án b i th ờng lấy kiến của ng ời dân thuộc dự án.
Căn cứ theo Tờ trình số 1694/TTr-STNMT ngày 04/12/2019 của Phòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố C, Ph ơng án số 714/PABT-TTPTQĐ-BTGPMB ngày 02/12/2019 về việc b i th ờng, hỗ trợ và tái định c , UBND thành phố C ban hành Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 về việc phê duyệt ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1). Quyết định số 762 đã đ ợc niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã H1, trụ sở UBND ấp Đ xã H1, thành phố C (có Biên bản niêm yết kèm theo).
- Đối với việc thu h i đất và b i th ờng, hỗ trợ cho hộ bà Nguyễn Thanh T:
Ngày 24/3/2004, Ủy ban nhân dân thành phố C cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ bà Nguyễn Thanh T, diện tích 988.8m2 đất T + LNK, thửa số 227, 229, 838, tờ bản đ số 19, thuộc xã H1, thị xã C (nay là thành phố C), bà T đã bị thu h i một phần diện tích theo đo đạc thực tế là 176,9m2 và b i th ờng cho hộ bà T theo diện tích đo đạc thực tế là 176,9m2.
Ngày 28/8/2019, bà T đã nhận thông báo thu h i đất số 161, 162 ngày 20/8/2019. Ngày 03/9/2019, Trung tâm phát triển quỹ đất của t nh Đ ng Tháp lập biên bản đo đạc, kiểm điếm xác định diện tích đất bị thiệt hại, biên bản kiểm điếm cây tr ng bị thiệt hại, biên bản kiểm điếm nhà, công trình bị thiệt hại trên phần đất bị thu h i của hộ bà T. Ngày 06/12/2019, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành quyết định số 554 thu h i quyền sử dụng đất của hộ bà T với diện tích là 1,0m2 đất tr ng cây lâu năm, thửa số 227, tờ bản đ số 19 và diện tích là 175,9m2 đất tr ng cây lâu năm, thửa số 383, tờ bản đ số 19. Ngày 10/12/2019, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành quyết định số 1002 b i th ờng, hỗ trợ cho hộ của bà T số tiền là 105.503.900 đ ng. Ngày 21/12/2020, Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành quyết định số 738 b i th ờng, hỗ trợ (bổ sung lần 4) cho hộ của bà T số tiền là 7.960.500 đ ng (có bảng kê chi tiết b i th ờng, hỗ trợ của gia đình, cá nhân).
- Về trình tự thủ tục đối với việc thu h i đất, b i th ờng, hỗ trợ, UBND thành phố C đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 62, 63, 66, 67, 68, 69, 74, 75 - Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Ch nh phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất; Thông t số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tr ởng Bộ Tài nguvên và Môi tr ờng quy định về h sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu h i đất.
[2.3] Về trình tự thủ tục ban hành các Quyết định số 518, 224:
- Đối với việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T:
Bà T không đ ng việc b i th ờng nên ngày 25/12/2019 bà T khiếu nại đến Chủ tịch UBND thành phố C. Ngày 03/01/2020 Chủ tịch UBND thành phố C ra thông báo thụ l giải quyết khiếu nại lần đầu, Chủ tịch UBND thành phố C ra Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 03/01/2020 về việc giao nhiệm vụ xác minh khiếu nại. Ngày 07/01/2020, thanh tra thành phố C lập biên bản làm việc với bà T. Đến ngày 25/3/2020 Chủ tịch UBND thành phố C tổ chức đối thoại với bà T. Đến ngày 08/4/2020 Chủ tịch UBND thành phố C ban hành Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC giải quyết khiếu nại của bà T, ngày 16/4/2020 thanh tra thành phố C lập biên bản giao Quyết định số 518 cho bà T tại Ủy ban nhân dân xã H1, bà T đã k nhận quyết định này vào ngày 16/4/2020. Sau khi nhận Quyết định số 518 bà T không thống nhất tiếp tục khiếu nại, ngày 04/5/2020 bà T gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp. Ngày 08/5/2020 Văn phòng UBND t nh Đ ng Tháp ban hành văn bản số 657/VPUBND-NC về việc giao cho Sở Tài nguyên và Môi tr ờng kiểm tra, xác minh, báo cáo đề xuất. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tr ờng ban hành quyết định số 601/QĐ-STNMT ngày 29/6/2020 về việc xác minh khiếu nại, lập kế hoạch xác minh, phân công xác minh nội dung khiếu nại, lập biên bản làm việc với bà T vào ngày 09/7/2020. Ngày 16/7/2020 Sở Tài nguyên và Môi tr ờng có báo cáo số 244/ BC-STNMT báo cáo kết quả xác minh của bà T. Ngày 21/8/2020 Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp tổ chức đối thoại với bà T, ngày 25/9/2020 Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ giải quyết khiếu nại lần 2 đối với bà T. Ngày 05/10/2020 thanh tra thành phố C lập biên bản giao quyết định số 224 cho bà T tại Ủy ban nhân dân xã H1, bà T đã k nhận quyết định này vào ngày 05/10/2020. Ngày 03/8/2021, Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ về việc sửa đổi quyết định giải quyết khiếu nại số 224 của bà T, bà T đã k nhận quyết định vào ngày 11/8/2021.
- Về trình tự thủ tục ban hành các Quyết định giải quyết khiếu nại số 518, 224 của Chủ tịch UBND thành phố C, Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21 của Thông t số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 36, 37, 38, 39, 40, 41 của Luật khiếu nại năm 2011.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại Chủ tịch UBND thành phố C có quyết định giao cho Cơ quan thanh tra xác minh nội dung khiếu khiếu nại nh ng không có lập kế hoạch xác minh, phân công xác minh nội dung khiếu nại là có thiếu sót và để quá thời hạn giải quyết khiếu nại vi phạm quy định tại Điều 28, 29 của Luật khiếu nại năm 2011, Chủ tịch UBND T nh trong quá trình giải quyết khiếu nại cũng để vi phạm thời hạn giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, việc giải quyết khiếu nại không ảnh h ởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự.
[2.4] Về nội dung ban hành Quyết định số 554, 1002, 738, 518, 224:
Bà T cho rằng giá đất mà Ủy ban thành phố C b i th ờng là không đúng, năm 2016 Ủy ban thành phố C cũng thu h i đất của bà T nh ng b i th ờng theo mức giá cao hơn. Bà T yêu cầu b i th ờng theo mức giá đất nh b i th ờng cho ông K là 373.000 đ ng/m2.
Xét thấy: Phần diện tích đất của bà T bị thu h i 176,9m2, đất tọa lạc tại xã H1, thành phố C, theo bảng kê chi tiết b i th ờng hỗ trợ là loại đất tr ng cây lâu năm, thuộc khu vực II, vị trí 2, trong phạm vi 50m, không tiếp giáp đ ờng. Theo ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ, tái định c dự án nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) đã đ ợc Ủy ban nhân dân T nh phê duyệt tại quyết định số 295 ngày 07/10/2019 về việc phê duyệt đơn giá cụ thể và đã đ ợc Ủy ban nhân dân thành phố C phê duyệt tại quyết định số 762 ngày 06/12/2019 về phê duyệt ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái đính c . Đ ng thời, cũng đã đ ợc xem xét giá theo Chứng th thẩm định giá số 19141110/HCM ngày 13/9/2019 của Công ty Cổ phần giám định thẩm định Sài Gòn, thì mức giá đất tr ng cây lâu năm thuộc khu vực II, vị trí 2 trong phạm vi 50m, không tiếp giáp đ ờng là 201.000 đ ng/m2, hỗ trợ về đất theo khu vực II, vị trí 2 là 70.000 đ ng/m2 nên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C giải quyết khiếu nại lần đầu không chấp nhận yêu cầu nâng giá b i th ờng, hỗ trợ về đất.
Nh ng theo quyết định số 224 và 202 ngày 03/8/2021 Chủ tịch Ủy ban nhân dân T nh giải quyết chấp thuận nâng giá hỗ trợ đất tr ng cây lâu năm cho hộ bà T từ vị trí 2 lên vị trí 1 là 85.000 đ ng/m2 x 3 lần = 255.000 đ ng/m2, việc nâng mức hỗ trợ bằng 03 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất bị thu h i là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật đất đai năm 2013 và Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ, tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất, điểm b khoản 1 Điều 17 của quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất trên địa bàn t nh Đ ng Tháp.
Bà T cho là giá đất của hai lần thu h i có mức giá b i th ờng khác nhau là không đúng theo quy định của pháp luật, làm thiệt hại quyền lợi của bà T.
Theo kiến trình bày của bà T, Ủy ban nhân dân thành phố C có văn bản ý kiến số 2914 ngày 08/12/2021 và văn bản đính chính số 3144 ngày 24/12/2021 xác định nh sau:
- Công trình đ ờng H thuộc dự án Nâng cấp đô thị vùng Đ ng Bằng Sông Cửu Long – Tiểu dự án thành phố C: Đ ợc Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp phê duyệt tại Quyết định số 156/QĐ-UBND.HC ngày 17 tháng 02 năm 2012, về việc phê duyệt dự án đầu t Nâng cấp đô thị vùng đ ng bằng sông Cửu Long – Tiểu dự án thành phố C, t nh Đ ng Tháp.
Về chính sách b i th ờng, hỗ trợ: Đ ợc áp dụng theo Công văn số 470/TTg - QHQT ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc Khung chính sách tái định c dự án “Phát triển các đô thị loại vừa” do Ngân hàng thế giới (viết t t là WB) tài trợ. Cụ thể:
Đối với đất nông nghiệp thì ngoài việc b i th ờng theo giá cụ thể, còn đ ợc hỗ trợ 50% giá đất ở trung bình trong khu vực.
Diện tích đất của bà Nguyễn Thanh T bị thu h i để thực hiện công trình đ ờng H là 7,4m2 đất ở tại nông thôn và 25,3m2 đất tr ng cây lâu năm. Đất ở đ ợc xác định là đ ờng L2-VT1, giá b i th ờng là 1.800.000đ/m2, đất tr ng cây lâu năm đ ợc xác định là thuộc KV II - VT1 ở 50m đầu, giá b i th ờng là 120.000đ/m2 (theo Công văn số 28/UBND-KTN ngày 13/01/2016 của UBND t nh Đ ng Tháp về việc phê duyệt đơn giá đất làm cơ sở lập ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái định c , hạng mục đ ờng H).
Căn cứ điểm 22, khoản 2.5.2 Khung chính sách b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án nâng cấp đô thị vùng đ ng bằng sông Cửu Long quy định đối với đất v ờn ao sát các loại đô thị, ngoài việc b i th ờng theo giá thay thế, hộ gia đình sẽ đ ợc hỗ trợ bằng 30% - 70% giá đất ở trung bình tại khu vực có đất bị thu h i. Diện tích hỗ trợ toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, (giá đ ợc duyệt để hỗ trợ cho tr ờng hợp này là 50%).
Giá đất ở tại khu vực này đ ợc UBND t nh Đ ng Tháp phê duyệt tại nội dung Công văn số 28/UBND-KTN ngày 13/01/2016 là 1.800.000đ/m2.
Nh vậy, theo nội dung Quyết định số 1509/HĐBTHT&TĐC ngày 09/8/2016 của UBND thành phố C về việc b i th ờng, hỗ trợ đối với bà Nguyễn Thanh T đ ợc tính nh sau:
Đất ở đ ờng L2 - VT1 giá 1.800.000đ/m2.
Đất tr ng cây lâu năm KVII - VT1 giá b i th ờng 120.000đ/m2.
Chính sách hỗ trợ 50% x 1.800.000đ/m2.
Vậy giá b i th ờng và chính sách hỗ trợ là: 120.000đ + 900.000đ = 1.020.000đ/m2 (giá b i th ờng đất tr ng cây lâu năm là 120.000đ/m2; Tiền hỗ trợ 50% đất ở trung bình là 1.800.000 x 50% = 900.000đ/m2).
- Công trình Nâng cấp đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1): Đ ợc Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp phê duyệt tại Quyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2018, về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng Nâng cấp đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1).
Chính sách b i th ờng, hỗ trợ: Đ ợc áp dụng theo quy định của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất và Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp ban hành quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất trên địa bàn t nh Đ ng Tháp.
Giá b i th ờng, hỗ trợ: Đ ợc áp dụng theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp; Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của UBND t nh Đ ng Tháp về việc phê duyệt đơn giá đất cụ thể làm cơ sở lập ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án Nâng cấp đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1). Cụ thể: Giá đất tr ng cây lâu năm KVII - VT2 là 201.000đ/m2. Giá hỗ trợ 70.000đ x 3 =210.000đ/m2 (theo quy định tại Điều 17 của Quyết định số 27 2014 QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh Đồn Tháp).
Nh vậy, theo nội dung Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND thành phố C về việc b i th ờng, hỗ trợ cho bà Nguyễn Thanh T là 201.000đ + 210.000đ = 411.000đ/m2.
Việc thu h i đất của bà T để thực hiện 02 dự án khác nhau, tại 02 thời điểm khác nhau (năm 2016 và 2019), nên chính sách b i th ờng, hỗ trợ khác nhau.
Ngoài ra, theo yêu cầu về việc nâng giá b i th ờng, hỗ trợ của bà T, Chủ tịch UBND T nh có kiến tại văn bản số 833 ngày 10/12/2021 nh sau:
Tại Điều 6 Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND t nh Đ ng Tháp ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn t nh Đ ng Tháp 05 năm (2015 - 2019) thì trong phạm vi thu h i đất để thực hiện dự án qua xã H1 giá b i th ờng đất nông nghiệp ch có vị trí 2, không có vị trí 1 là phù hợp quy định và đúng với hiện trạng vị trí đất nông nghiệp của các hộ dân bị thu h i thuộc dự án.
Đối với tr ờng hợp cụ thể của hộ bà Nguyễn Thanh T: Vị trí đất của hộ bà T không tiếp giáp lộ H thuộc vị trí 2 giá b i th ờng là 201.000đ ng/m2 đúng với Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp phê duyệt giá đất cụ thể làm cơ sở lập ph ơng án b i th ờng, hỗ trợ và tái định c dự án Nâng cấp đê bao, kè chống sạt lỡ, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (giai đoạn 1) và áp giá đúng vị trí giá đất đ ợc phê duyệt.
Ngày 03/8/2021, Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ban hành Quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ sửa đổi một phần nội dung tại Điều 1 Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch UBND T nh về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T, nội dung: Sửa đổi một phần Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch UBND thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T; chấp thuận nâng giá hỗ trợ đất tr ng cây lâu năm từ vị trí 2, khu vực II (70.000đ/m2) lên vị trí 1, khu vực II (85.000đ/m2) cho hộ bà Nguyễn Thanh T.
Theo nội dung Quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/8/2021 của Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp ch chấp thuận nâng giá hỗ trợ đất tr ng cây lâu năm từ vị trí 2, khu vực II (70.000đ/m2) lên vị trí 1, khu vực II (85.000đ/m2) cho hộ bà Nguyễn Thanh T; việc nâng giá hỗ trợ đất tr ng cây lâu năm cho hộ bà T đ ợc UBND T nh cân nh c theo h ớng hỗ trợ có lợi cho hộ bà T và các hộ dân, không phải tính cả ph ơng án để giải quyết và đ ợc áp dụng theo Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất. Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định cụ thể nh sau: Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa ph ơng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp T nh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với ng ời có đất thu h i;...”.
Tại phiên tòa bà T yêu cầu b i th ờng theo mức giá là 373.000 đ ng/m2 nh ng bà T không cung cấp đ ợc tài liệu chứng cứ để chứng minh nên không có cơ sở để Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận.
[3] Từ những phân tích nêu trên xét việc thu h i, b i th ờng, giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân thành phố C, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C, Chủ tịch Ủy ban nhân dân T nh là đúng quy định của pháp luật. Bà T trình bày và yêu cầu là không phù hợp và không có căn cứ chấp nhận.
[4] Đối với quyết định có liên quan nh Quyết định số 202/QĐ-UBND-NĐ ngày 03/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân T nh. Do có liên quan đến các quyết định của bà T khởi kiện nên Hội đ ng xét xử xem xét tính hợp pháp của quyết định này nh sau:
Đối với quyết định số 202/QĐ-UBND- NĐ ngày 03/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân T nh về việc sửa đổi bổ sung quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp. Căn cứ theo Luật đất đai năm 2013; Luật khiếu nại năm 2011; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật khiếu nại; Tờ trình số 2709/STNMT-TTr ngày 30/7/2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tr ờng, nội dung: Chấp thuận nâng giá hỗ trợ đất tr ng cây lâu năm từ vị trí 2, khu vực II (70.000đ/m2) lên vị trí 1, khu vực II (85.000đ/m2) cho hộ bà Nguyễn Thanh T. Xét thấy, về thẩm quyền, về trình tự thủ tục và nội dung ban hành quyết định là đúng theo quy định của pháp luật.
[5] Xét việc trình bày và đề nghị của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời bị kiện là UBND thành phố C, Chủ tịch UBND thành phố C là có căn cứ chấp nhận.
[6] Xét việc trình bày và đề nghị của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời bị kiện là Chủ tịch UBND t nh Đ ng Tháp là có căn cứ chấp nhận.
[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp là có căn cứ chấp nhận.
[8] Về án phí hành chính sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của bà T không đ ợc chấp nhận nên phải chịu tiền án phí hành chính sơ thẩm theo quy định. Ng ời bị kiện không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm.
ì các ẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Căn cứ: Điều 30, Điều 32, Điều 116, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 193, khoản 1 Điều 348 của Luật tố tụng hành chính 2015;
Điều 62, 63, 66, 67, 68, 69, 74, 75 của Luật đất đai năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về b i th ờng hỗ trợ và tái định c khi Nhà n ớc thu h i đất;
Khoản 1, Điều 18, Điều 21, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 36, 37, 38, 39, 40, 41 của Luật khiếu nại năm 2011;
Điều 5, 6, 7, 8, 11, 18, 21 Thông t số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
Điều 9 Thông t số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi tr ờng quy định về h sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu h i đất;
Khoản 1 Điều 32 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Bác yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thanh T đối với yêu cầu hủy Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc thu h i đất; Quyết định số 1002/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc b i th ờng, hỗ trợ; Quyết định số 518/QĐ-UBND.HC ngày 08/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố C về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T; Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố C về việc b i th ờng, hỗ trợ (bổ sung lần 4); Quyết định số 224/QĐ-UBND-NĐ ngày 25/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thanh T (lần 2).
Về án phí hành chính sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh T phải chịu là 300.000 đ ng tiền án phí hành chính sơ thẩm nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số xxx ngày 10/12/2020 của Cục Thi hành án dân sự t nh Đ ng Tháp.
Ng ời bị kiện không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm.
Ng ời khởi kiện, ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ ợc quyền kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ng ời bị kiện đ ợc quyền kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP.HCM; - VKSND t nh Đ ng Tháp; - Phòng KTNV-THA T nh; - Cục THADS t nh Đ ng Tháp; - Các đ ơng sự; - L u: VT, HSVA, THC (T). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thành Tôn |