vanban.org

Bản án 12/2021/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Út L. Buộc bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông L số tiền 27.

Kể từ khi ông Hồ Út L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị T chậm trả khoản tiền trên cho ông L, thì bà T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Út L. Buộc bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông L số tiền 27.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2021/DS-ST
Ngày 12-3-2021
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông Nguyễn Văn Lịnh.

Bà Bùi Ngọc Dung.

Thư"ký"phiên"tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 151/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2021/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2021/QĐST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên"đơn: Ông Hồ Út L, sinh năm 1957 (có mặt).

Cư trú tại: Ấp S, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị"đơn: Bà Nguyễn Thị T (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp S, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo"đơn"khởi"kiện"và"bản"tự"khai"ngày"24/11/2020"nguyên"đơn"ông"Hồ"Út"L" trình"bày:

Vào ngày 25/02/2019 đến nay ông có mở hụi nhằm mục đích hùn vốn phát triển kinh tế hộ gia đình ở địa phương. Bà T có tham gia chơi hụi do ông làm chủ cụ thể như sau:

- Hụi 1.000.000 đồng, mở đầu ngày 25/02/2019 âm lịch, gồm 35 chưng, hụi mỗi tháng khui 02 lần vào ngày 10 và 25 hàng tháng bà T tham gia 01chân. Bà T đã hốt hụi đến nay hụi mãn và còn nợ 18 kỳ hụi chết số tiền là 18 kỳ x 1.000.000 đồng = 18.000.000 đồng.

- Hụi 500.000 đồng, mở ngày 10/5/2019 âm lịch, gồm 38 chưng, hụi mỗi tháng khui 02 lần vào ngày 10 và 25 hàng tháng bà T tham gia 01 chân. Bà T đã hốt hụi đến nay hụi mãn và còn nợ 18 kỳ hụi chết số tiền là 18 kỳ x 500.000 đồng = 9.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị T vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa: Ông L yêu cầu bà T thanh toán số tiền hụi còn nợ là 27.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Hồ Út L khởi kiện bà Nguyễn Thị T về tranh chấp hụi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Tcư trú tại Ấp S, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Bà Nguyễn Thị Tvắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng bà Nguyễn Thị T.

Về nội dung: Năm 2019 đến việc bà Nguyễn Thị T đã vô hụi do ông Hồ Út L làm chủ là thực tế có xảy ra. Theo thỏa thuận ông L làm chủ hụi có trách nhiệm khui hụi, gôm hụi để giao tiền hụi cho hụi viên hốt tương ứng từng kỳ khui hụi và nhận tiền hoa hồng. Bà T tham gia 01 chưng hụi 500.000 đồng và 01 chân hụi 1.000.000 đồng, bà T đã hốt hụi. Đến nay hụi đã mãn bà T còn nợ ông L 27.000.000 đồng tiền hụi chết và chưa thanh toán là ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của ông L. Đồng thời, bà T không có ý kiến phản hồi yêu cầu thanh toán nợ của ông L nên yêu cầu thanh toán nợ của ông L là phù hợp nên được chấp nhận. Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Út L. Buộc bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hồ Út L số tiền 27.000.000 đồng.

Kể từ khi ông Hồ Út L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị T chậm trả khoản tiền trên cho ông L, thì bà T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 27.000.000 đồng x 5% = 1.350.000 đồng. Ông Hồ Út L thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí (người cao tuổi) nên không đặt ra xem xét về tiền tạm ứng án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị T.

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 471; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và Điều 12; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Út L. Buộc bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông L số tiền 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).

Kể từ khi ông Hồ Út L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị T chậm trả khoản tiền trên cho ông L, thì bà T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.350.000 đồng.

Ông Hồ Út L thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét về tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

ơ

"

Nơi"nhận:

Cỡ chữ