vanban.org

Bản án 12/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Th H.

Buộc ch Tr n Th Th phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Th H số tiền 326.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi sáu triệu đồng). Không chấp nhận lời khai của ch Tr n Th Th cho rằng giấy nợ ngày 19/5/2020 là viết dồn các khoản nợ từ năm 2016 trong đó có cả tiền lãi và ch viết giấy do b ép buộc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H yêu cầu chị Trần Thị Th trả tiền vay chưa thanh toán."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Th H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2021/DS-ST
Ngày: 27/10/2021
“V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Khổng Lan Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Đình Thọ

- Bà Tr n Th B ch Hợp

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th Hồng Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Tr n An Vinh – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 10 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Đ nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 192/2020/TLST- DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 46/2021/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2021 và Thông báo về thời gian, đ a điểm mở lại phiên tòa số 391/TB-TA ngày 11 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th H, sinh năm 1956. Đ a chỉ: Tổ 30, KV6, P. HC, TP. Q, tỉnh Bình Đ nh.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Tr n Công L, sinh năm: 1983. Đ a chỉ: 30 PKK, Tp. Q, tỉnh Bình Đ nh.( Có mặt )

(Theo các văn bản ủy quyền số 004753 ngày 13/10/2020 và văn bản ủy quyền số 004883 ngày 21/10/2020).

Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho bà Nguyễn Th H có ông Nguyễn Văn Tr – Luật sư, Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Bình Đ nh.( Có mặt)

- Bị đơn: Ch Tr n Th Th, sinh năm 1973. Đ a chỉ: Tổ 29, KV6, P. HC, Tp. Q, tỉnh Bình Đ nh. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/9/2020 và các lời khai tiếp theo, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Công L trình bày:

Bà Nguyễn Th H và ch Tr n Th Th là hàng xóm nên vào ngày 19/5/2020, bà H cho ch Th vay số tiền 336.000.000đ hai bên có viết giấy vay nợ, không thỏa thuận lãi, mục đ ch vay là để ch Th buôn bán. Hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ vào ngày 20 hàng tháng, bắt đ u từ ngày 20/6/2020, mỗi tháng ch Th trả 5.000.000 đồng, đến ngày 20/4/2021 ch Th trả hết số tiền còn lại là 286.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau khi vay ch Th chỉ trả được 02 l n, cụ thể: ngày 20/6/2020 trả 5.000.000 đồng, ngày 20/7/2020 trả 5.000.000 đồng, số tiền còn lại vẫn chưa trả như hai bên thỏa thuận. Nay bà H khởi kiện yêu c u Tòa án buộc ch Tr n Th Th trả cho bà số tiền gốc là 326.000.000đ, không yêu c u trả lãi chậm trả.

* Bị đơn chị Trần Thị Th trình bày:

Năm 2016 ch có vay của bà Nguyễn Th H nhiều l n với tổng số tiền là 150.000.000 đồng, lãi suất vay ban đ u là 15%/tháng, đ u năm 2018 thỏa thuận lãi suất 12%/tháng, các l n mượn nợ này hai bên không viết giấy nhận nợ và không có ai chứng kiến. Từ ngày vay tiền ch phải trả lãi cho bà H là 570.000 đồng/ngày, những l n trả lãi không viết biên nhận. Mục đ ch vay tiền là để cho người khác vay lại, cuối năm bà H sẽ trả hoa hồng cho ch . Do người vay tiền của ch đã trốn nên ch không trả nợ cho bà H được.

Ngày 19/5/2021 bà H hẹn gặp ch để đối chiếu nợ gốc, lãi hiện còn. Hai bên xác đ nh ch còn nợ bà H 336.000.000 đồng (trong đó tiền gốc là 150.000.000 đồng, ph n còn lại là tiền lãi, đây là viết dồn các khoản nợ từ năm 2016 cho đến nay), đồng thời hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ vào ngày 20 hàng tháng, mỗi l n trả 5.000.000 đồng, đến tháng 4/2021 sẽ trả hết số nợ còn lại. Ch thừa nhận giấy mượn tiền ngày 19/5/2021 là do ch viết và ký tên nhưng ch b bà H cùng các con của bà ép ch viết. Ngày 20/6/2020, ngày 20/7/2020 ch trả cho bà H tổng cộng là 10.000.000 đồng còn nợ 326.000.000 đồng. Tại phiên tòa, ch xác nhận còn nợ bà H 326.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà H số tiền trên nhưng vì hoàn cảnh kinh tế gia đình ch hiện nay khó khăn nên xin trả d n từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ.

* Người bảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Tr trình bày luận cứ: Ch Th vay tiền của bà H số tiền 336.000.000 đồng vào ngày 19/5/2020, đến hạn trả nợ, ch Th chỉ trả được 10.000.000 đồng vào ngày 20/6/2020 và ngày 20/7/2020 còn nợ 326.000.000 đồng. Đề ngh HĐXX áp dụng Điều 463 và Điều 470 Bộ luật dân sự buộc ch Th trả cho bà H số tiền 326.000.000 đồng và không yêu c u t nh lãi.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự:

Nguyên đơn, b đơn đã thực hiện đ y đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm gi i quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân sự: Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Th H; buộc ch Tr n Th Th có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 326.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Th H có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết về việc trả tiền vay chưa thanh toán với ch Tr n Th Th trú tại: Tổ 29, khu vực 6, P. HC, Tp. Q, tỉnh Bình Đ nh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Q theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và xác đ nh quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng vay giữa bà Nguyễn Th H và ch Tr n Th Th là hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi được quy đ nh tại Điều 463 và khoản 1 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015. Khi đến hạn trả nợ, bà H đã nhiều l n yêu c u ch Th trả nhưng ch Th không thực hiện đ y đủ nghĩa vụ trả nợ là vi phạm hợp đồng. Nay bà H yêu c u ch Th trả một l n số tiền gốc 326.000.000 đồng cho bà là phù hợp với quy đ nh tại Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Do đó, buộc ch Tr n Th Th phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Th H số tiền 326.000.000 đồng.

Đối với giấy nợ ngày 19/5/2020 ch Th khai là viết dồn các khoản nợ từ năm 2016 trong đó tiền gốc và lãi là 336.000.000 đồng và ch viết giấy do b ép buộc. Xét thấy: tại biên bản đối chất ngày 13/11/2020 (BL 40) ch Th thừa nhận năm 2016 ch vay bà H nhiều l n và có thỏa thuận lãi suất nhưng hai bên không viết giấy vay, việc trả tiền lãi giữa ch Th và bà H không có sổ sách theo dõi, ch Th cũng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình. Sau khi viết và ký vào giấy nợ, ch Th không báo cáo với ch nh quyền đ a phương hoặc cơ quan chức năng về việc b ép buộc viết giấy nhận nợ. Ngày 20/6/2020 và ngày 20/7/2020, ch vẫn trả tiền gốc tổng cộng là 10.000.000 đồng cho bà H theo như thỏa thuận trong giấy nợ. Tại các buổi hòa giải, đối chất và tại phiên tòa, ch Th xác nhận còn nợ bà H số tiền 326.000.000 đồng và đồng ý trả số tiền trên nhưng ch xin trả d n từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ điều này chứng tỏ việc ch viết giấy nợ ngày 19/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Do đó, lời khai của ch Th là không có căn cứ nên không được chấp nhận.

Về yêu c u xin trả d n tiền gốc từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ của ch Th không được người đại diện theo ủy quyền của bà H chấp nhận và không phù hợp với quy đ nh của pháp luật nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không yêu c u ch Th trả lãi đối với số tiền 326.000.000 đồng. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, phù hợp với quy đ nh pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án ph : Căn cứ khoản 2 Điều 26 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án; ch Th phải ch u là: 326.000.000 đồng x 5% = 16.300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm. Bà H được miễn nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm..

Lời trình bày của người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của nguyên đơn phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, khoản 4 Điều 466 và khoản 1 Điều 470 Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Th H.

Buộc ch Tr n Th Th phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Th H số tiền 326.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi sáu triệu đồng).

2. Không chấp nhận lời khai của ch Tr n Th Th cho rằng giấy nợ ngày 19/5/2020 là viết dồn các khoản nợ từ năm 2016 trong đó có cả tiền lãi và ch viết giấy do b ép buộc.

3. Không chấp nhận yêu c u của ch Tr n Th Th xin trả d n mỗi tháng 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ .

4. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Th H không yêu c u ch Tr n Th Th trả tiền lãi.

5. Về án phí:

- Ch Tr n Th Th phải ch u 16.300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn Th H được miễn nộp tiền án ph dân sự sơ thẩm.

6. Về nghĩa vụ thi hành án:

6.1. Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

6.2. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

7. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ