vanban.org

Bản án 12/2020/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 18/05/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Khổng Cao T - Giết người - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 54 Bộ luật ìn sự xử p ạt; Bộ luật Tố tụng Hìn sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng ìn sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2020/HS-ST
Ngày 18 - 5 - 2020

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Quang

Thẩm phán: Ông Nguyễn Nhƣ Tám

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Thái Ngọc Minh

2/- Ông Võ Văn Hòa

3/- Ông Đoàn Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: B Trƣơng Th Qu – Thư k T án nhân dân t n Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Kiên iang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Sơn Thành – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân t n Kiên Giang xét xử sơ t ẩm công khai vụ án hình sự sơ t ẩm thụ lý số: 02/2020/TLST-HS ngày 14/01/2020 t eo Quyết địn đư vụ án r xét xử số: 06/2020/QĐXXST-HS ngày 26/02/2020 đối với bị cáo:

Khổng Cao T – Sinh năm: 1989, tại Vĩn P úc. Nơi cư trú: Thôn 4, xã Y, uyện V, t n Vĩnh Phúc; ng ề ng iệp: L m thuê; trìn độ văn ó : 12/12; dân tộc: Kinh; giới tín : N m; tôn giáo: Không; quốc tịc : Việt N m; con ông K ổng Văn T1 v b Đ o T ị H; vợ M i T ị P ương C, có 02 người con, lớn sin năm 2011, n ỏ sin năm 2015, tiền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 19/7/2019 c o đến n y. Hiện bị cáo đ ng bị tạm gi m tại Trại tạm giam Công n t n Kiên Gi ng (Có mặt).

- Những người bào chữa theo yêu cầu của bị cáo:

1. Luật sư H Văn H, t uộc Văn p ng Luật sư H Hưng, Đo n Luật sư T n p ố H Nội (vắng mặt).

2. Luật sư Kiều Văn L, t uộc Văn p ng Luật sư H Hưng, Đo n Luật sư T n p ố H Nội (có mặt)

3. Luật sư Phạm Văn T2, t uộc Văn p ng Luật sư H Hưng, Đo n Luật sư T n p ố H Nội (có mặt)

- Bị hại: Ông Nguyễn Đăng K (C ết)

Người đại diện hợp pháp của bị hại K:

1. Ông Nguyễn Văn L1, sin năm 1969 (c bị ại) (có mặt)

2. Bà Phạm Th L2, sin năm 1969 (mẹ bị ại) (có mặt)

Cùng đị c : Ấp 2, xã B, uyện C, t n An Giang.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Đức H, sin năm 1981 (có mặt)

Đị c : TT. X, p ường M, quận G, T n p ố H Nội.

2. Ông Nguyễn Kim T3, sin năm 1983 (có đơn xin vắng mặt)

Đị c : Xóm 2, t ôn Đ, L, H, H Nội.

3. Ông Ngô Thiện T4, sin năm 1986 (vắng mặt)

Nơi cư trú: K u p ố 8, t ị trấn D, uyện P, t n Kiên Gi ng.

4. Bà Khổng Th Thanh N1, sin năm 1983 (c ị củ bị cáo) (có mặt).

Nơi cư trú: p ường T ạn Mỹ L, Quận 2, T n p ố Hồ C í Min .

- Người làm chứng: Ông Lự Văn N2, sin năm 1994 (vắng mặt)

C ỗ ở: 248A, k u p ố 9, đường T, uyện P, t n Kiên Gi ng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T eo các t i liệu có trong ồ sơ v diễn biến tại p iên t , nội dung vụ án được tóm tắt n ư s u:

Khoảng 23 giờ ngày 18/7/2019 Khổng Cao T điều khiển xe ô tô biển kiểm soát số 29H-188.64 lưu t ông trên đường Hùng Vương, t uộc thị trấn Đ, huyện P, t nh Kiên Giang. Cùng thời điểm này Ngô Thiện T4 điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 68P1-3630 chở Nguyễn Đăng K đi cùng c iều bên phải với xe 29H-188.64, trong lúc lái xe T nghe có tiếng gõ cửa xe nên T hạ kín p í trước bên phải xuống, thấy T4 vừa nhìn biển số xe của T vừa hỏi cái gì và tạt đầu xe của T thấy vậy T nói “M y c ạy kiểu gì vậy, nhìn biển số xe của tao à, muốn biết tao ở đâu ”, n ưng T4 k ông ng e rõ nên điều khiển xe mô tô vượt lên. Lúc này T cho rằng T4 và K có định không tốt với mình nên T điều khiển xe chạy theo phía sau và T điện c o người bạn tên Lự Văn N nói “có i t ằng địn c ơi t o y gì” v kêu N đến tiếp. K i đến ngã tư đường Hùng Vương v đường Nguyễn Trung Trực thì T4, K quẹo phải và ghé vào tiệm tạp ó để mu đồ, T điều khiển xe qu ngã tư rồi dừng xe lại quan sát. Khi thấy T4 chở K rời tiệm tạp hóa tiếp tục chạy t eo đường Hùng Vương, T chạy t eo p í s u k i đến đường giao nhau giữ đường Hùng Vương với đường băng sân b y P cũ t uộc khu phố 5, thị trấn D, huyện P. T4 chở K quẹo phải ướng v o đường băng sân b y cũ, T cũng quẹo phải chạy theo T4 khi chạy được khoảng 100 mét T cho xe dừng lại. T4 chở K chạy thêm một đoạn ngắn thì dừng lại, thấy có xe ô tô đi t eo nên T4 chở K quay lại dừng bên phải gần cửa xe p í trước bên phải xe của T. Lúc này K đến gõ cửa xe T vả hỏi xin 10.000 đồng, T không cho K trở về ngồi lên sau xe với T4 cả i cùng cười. Thấy T4, K cười T cho rằng cười ngạo mạn, nên bực tức T điều khiển xe 29H-188.64 quẹo qua trái rồi qu y xe đúng một vòng nhắm thẳng vào xe của T4, K đụng thẳng, T thấy có một người đứng lên chạy vào phía mấy cục bê tông, nên T quẹo trái chạy về ướng biển t eo đường băng cũ, T điện thoại cho Lự Văn N, nói T vừ đụng xe chết người tại khu vực đường băng sân b y cũ v kêu N đến xem n ư t ế nào. Một lát sau N lại hiện trường điện cho T nói có một người chết, T điều khiển xe đến ấp Suối Đá, xã Dương Tơ, uyện P v điện báo cho Nguyễn Đức H biết đã gây c ết người, T để xe tại nơi l m của H và thuê tắc xi đến thị trấn An Thới, huyện P thuê phòng ngh , đến ngày 19/7/2109 T r đầu thú, khai báo toàn bộ sự việc phạm tội.

Tại bản kết luận giám định pháp y tử thi số 467/KL-KTHS, ngày 10/8/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an t nh Kiên Giang kết luận về nguyên nhân cái chết của Nguyễn Đăng K n ư s u:

1. Các kết quả chính:

- Toàn t ân có vết sây sát, rác d v bầm tụ máu rải rác

- Rác d đầu vùng đ n c ẩm bờ mép n m n ở, tụ máu dưới d vùng trán đ n , c ảm, tụ máu cơ t ái dương; vỡ p ức tạp xương ộp sọ vùng t ái dương c ẩm p ải, dập não, l i mô não qu vết nứt.

- Bầm tím ốc mắt trái. H i lỗ mũi, miệng v lỗ t i trái c ảy máu. Trật k ớp bả v i trái, trật k ớp áng bên trái.

2. Nguyên nhân tử vong: do c ấn t ương sọ não.

3. Cơ chế hình thành vết thƣơng: Vết t ương vùng đầu gây vỡ p ức tạp xương ộp sọ, dập não tổn t ương trật k ớp bả v i, trật k ớp áng có đặc điểm p ù ợp với đặc điểm củ các tổn t ương do tác động tương ỗ với vật t y diện rộng.

* Vật chứng trong vụ án:

- 01 (một) đôi dép qu i kẹp m u đen.

- 01(môt) l xo v các mản n ự vỡ tại iện trường.

- 01(một) bọc nilong có đựng n iều ống út.

- 01(một) ột quẹt g m u trắng v ng đỏ.

- 01(một) áo t un m u trắng.

- 01(một) nón bảo iểm m u đen.

- 01(một) nón kết m u trắng.

- 01(một) xe mô tô biển kiểm soát 68P1- 3630 đã bị ư ỏng nặng.

- 01(một) quần 01 (một) áo.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường Ban, Nguyễn Sơn T n v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường B n, Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

- 01(một) t ẻ n ớ c mer n trìn củ xe biển kiểm soát 29H- 18864 để trong p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

* Về phần trách nhiệm dân sự:

1/- Ông Nguyễn Văn L1 v b P ạm T ị L2 l c , mẹ Nguyễn Đăng K yêu cầu bị cáo K ổng C o T bồi t ường tổng cộng 210.000.000 đồng tiền m i táng p í v tiền tổn t ất tin t ần. Hiện n y gi đìn bị cáo đã bồi t ường được 150.000.000 đồng.

2/- An Ngô T iện T4 yêu cầu bồi t ường 6.000.000 đồng, gi đìn bị cáo đã bồi t ường xong.

Tại bản Cáo trạng số: 05/CT – VKS – P2 ngày 14/01/2020 củ Viện kiểm sát n ân dân t n Kiên Gi ng đã truy tố bị cáo Khổng Cao T về tội “Giết người” theo quy định tại các điểm l và n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

* Tại phiên tòa, v đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố luận tội và tranh luận nhƣ sau: Vị đại diện Viện kiểm sát quyết địn giữ nguyên quyết địn truy tố bị cáo Khổng Cao T về tội “Giết người” t eo quy định tại các điểm l và n khoản 1 Điều 123 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và nhận định rằng:

Bản t ân bị cáo biết v n ận t ức được tín mạng, sức k ỏe củ con người l vốn qu , luôn được p áp luật tôn trọng v bảo vệ, mà bất kì i có n vi xâm p ạm trái p ép đều bị xử l ng iêm min . C vì mâu t uẫn k i t m gi t ông dẫn đến lời qu tiếng lại giữ bị cáo v p í bị ại cũng n ư k ông i l ng cách nói c uyện với nhau từ đó p át sin mâu t uẫn. Đúng r , bị cáo p ải bìn tĩnh tìm các giải quyết mâu t uẫn c o êm đẹp oặc n ờ người có t ẩm quyền c n t iệp mới p ải. Bị cáo n ận t ức được xe ô tô m bị cáo đ ng điều k iển l nguồn nguy iểm c o độ, nếu v c ạm mạn v o cơ t ể con người l có t ể gây nguy iểm đến tín mạng sức k ỏe con người, với bản c ất ung ăng, côn đồ bị cáo lại c ọn các giải quyết mâu t uẫn bằng bạo lực bằng các sử dụng p ương tiện ô tô đ ng điều k iểm đâm mạn trực diện v o p í bị ại đ ng ngồi trên xe đậu bên đường, ậu quả dẫn đến cái c ết ng y tức k ắc c o bị ại Nguyễn Đăng K ết sức t ương tâm, ngoài ra c n l m c o n Ngô T iện T4 bị văng r x bị t ương xây sát. Hành vi p ạm tội củ bị cáo l đặc biệt nguy n iểm c o xã ội, việc anh T4 k ông c ết là ngo i muốn củ các bị cáo. Ngo i r , từ n vi củ bị cáo c n l m ản ưởng ng iêm trọng đến tìn ìn trật tự trị n ở đị p ương, gây tâm lý hoang mang lo sợ, đồng t ời gây căm p ẫn bất bìn trong dư luận quần c úng nhân dân nơi các bị cáo t ực iện n vi p ạm tội...Do đó, n vi củ các bị cáo đã đủ yếu tố cấu t n tội “Giết người” được quy địn tại điểm l và n k oản 1 Điều 123 Bộ luật ìn sự năm 2015, sử đổi, bổ sung năm 2017. Vì vậy, cần p ải xử l nghiêm bị cáo để giáo dục, răn đe, p ng ngừ c ung đối với các loại tội p ạm n y.

- Về tình tiết tăng n ng: Bị cáo không có tìn tiết tăng nặng trác n iệm ìn sự.

- Về tình tiết gi m nh : Trong quá trìn điều tr cũng n ư tại p iên t , bị cáo đã t ừ n ận toàn bộ n vi p ạm tội củ mìn , tỏ t ái độ t n k ẩn k i báo, ăn năn ối cải, s u k i p ạm tội đã r đầu t ú, c ủ động gọi người t ân đến iện trường xem xét sự việc, đã tác động tíc cực gi đìn bồi t ường toàn bộ c i phí m i táng p í v các k oản c i p í ợp lí k ác c o gi đìn bị ại, bồi t ường tiền c i p í điều trị c o n T4, c i p í sữ c ữ xe..., trong vụ án n y p í bị ại có một p ần lỗi kiếm c uyện gây sự trước với bị cáo, tại p iên t đại diện gi đìn bị ại có yêu cầu xin giảm n ẹ ìn p ạt c o bị cáo, bản t ân bị cáo l người có n ân t ân tốt, c ư có tiền án, tiền sự, nên áp dụng n ững tìn tiết giảm n ẹ được quy địn tại điểm b v s k oản 1, k oản 2 Điều 51 Bộ luật Hìn sự để giảm n ẹ một p ần ìn p ạt cho bị cáo cũng đủ ng iêm.

* Về hình phạt:

- Áp dụng: Điểm l và n k oản 1 Điều 123, điểm b v s k oản 1, 2 Điều 51, Điều 54 v Điều 38 củ Bộ luật ìn sự năm 2015, sử đổi, bổ sung năm 2017.

- Xử phạt: Bị cáo Khổng Cao T – Mức án từ 08 năm đến 10 năm tù về tội “ iết người”, t ời ạn tù tín từ ng y bắt bị cáo.

*Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng k oản 1 Điều 48 Bộ luật ìn sự năm 2015, sử đổi, bổ sung năm 2017, Điều 591 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Tại p iên t , ông Nguyễn Văn L1 v b P ạm T ị L2 l c , mẹ bị ại Nguyễn Đăng K yêu cầu bị cáo K ổng C o T bồi t ường tiền m i táng p í v tiền tổn t ất tin t ần v các k oản c i p í ợp lí k ác với tổng số tiền l 210.000.000 đồng. Hiện n y gi đìn bị cáo đã bồi t ường xong cho p í bị ại, ông L1, bà L2 k ông yêu cầu gì t êm nên không xét.

- Ngoài ra, trong quá trìn điều tr , ông Ngô T iện T4 yêu cầu bị cáo p ải bồi t ường tiền c i p í sữ c ữ xe mô tô với số tiền l 6.000.000 đồng và khôngyêu cầu gì t êm, iện gi đình bị cáo đã bồi t ường xong cho ông T4.

* Về xử lý vật chứng: Đề ng ị Hội đồng xét xử áp dụng k oản 1 Điều 47 v k oản 2 điều 106 Bộ luật tố tụng ìn sự:

* Xét t ấy các vật c ứng có liên qu n đến n vi p ạm tội củ bị cáo m Cơ qu n Cản sát điều tr t u giữ n y k ông c n giá trị sử dụng ng ĩ cần tuyên tịc t u tiêu ủy, cụ t ể gồm:

- 01 (một) đôi dép qu i kẹp m u đen.

- 01(môt) l xo v các mản n ự vỡ tại iện trường.

- 01(một) bọc nilong có đựng n iều ống út.

- 01(một) ột quẹt g m u trắng v ng đỏ.

- 01(một) áo t un m u trắng.

- 01(một) nón bảo iểm m u đen.

- 01(một) nón kết m u trắng.

- 01(một) xe mô tô biển kiểm soát 68P1- 3630 đã bị ư ỏng nặng.

- 01(một) quần 01 (một) áo.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường ban, Nguyễn Sơn T n v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường B n, Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

T eo quyết địn c uyển vật c ứng số: 36/QĐ-VKS-P2 ng y 06 t áng 11 năm 2019 củ Viện kiểm sát n ân dân t n Kiên Gi ng

Tại phiên tòa, các Luật sƣ Kiều Văn L và Phạm Văn T, phát iểu quan điểm ào chữa cho cáo cho r ng:

- T ống n ất với Cáo trạng truy tố bị cáo về tội d n “Giết người” theo k oản l v n k oản 1 Điều 123 BLHS. Tuy n iên, đề ng ị HĐXX xem xét c o bị cáo các tìn tiết s u: Bị cáo p ạm tội o n toàn l sự bộc p át, k ông có bất cứ sự c uẩn bị trước, do trong lúc c ạy xe bị các t n niên lạ mặt gõ cử kiếm c uyện nên bị cáo k ông kiềm c ế được nên đã điều k iển xe ô tô đâm v o bị ại. Về tìn tiết giảm n ẹ: Bị cáo đã tác động gi đìn bồi t ường toàn bộ c i p í m i táng, tiền tổn t ất tin t ần v các k oản c i p í k ác t eo yêu cầu củ đại diện người bị ại; trong quá trìn điều tr , xét xử bị cáo luôn t n k ẩn k i báo, ăn năn ối cải; tự nguyện r đầu t ú; người đại diện gi đìn bị ại t t iết xin giảm n ẹ ìn p ạt c o bị cáo; o n cản gi đìn ết sức k ó k ăn, mẹ bị cáo cũng l người từng có t ời gi n t m gi các mạng, được tặng t ưởng giấy k en...Từ n ững căn cứ trên, đề ng ị HĐXX áp dụng các điểm b v s k oản 1, k oản 2 Điều 51, k oản 1 Điều 54 Bộ luật ìn sự xử p ạt bị cáo mức án dưới mức t ấp n ất củ k ung ìn p ạt và mức án t ấp ơn mức án m Vị đại diện Viện kiểm sát đã đề ng ị n ằm t ể iện sự Kn ồng củ p áp luật.

Tại p iên t , đại diện ợp p áp củ bị ại ông L1 và bà L2 có kiến: Ông b đã n ận đủ số tiền 210.000.000 đồng m gi đìn bị cáo đã bồi t ường v ông b xin giảm n ẹ ìn p ạt c o bị cáo.

- Lời nói s u cùng củ bị cáo: Bị cáo biết n vi củ mìn l s i trái, biết lỗi v mong Hội đồng xét xử xem xét giảm n ẹ ìn p ạt c o bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu có trong ồ sơ vụ án đã được t ẩm tr , xét ỏi, tr n luận tại p iên t , Hội đồng xét xử n ận t ấy n ư s u:

Về n vi, quyết địn tố tụng củ Cơ qu n điều tr Công n t n Kiên Gi ng, Điều tr viên, Viện kiểm sát n ân dân t n Kiên Gi ng, Kiểm sát viên trong quá trìn điều tr , truy tố đã t ực iện đúng về t ẩm quyền, trìn tự, t ủ tục củ Bộ luật Tố tụng Hìn sự. Quá trìn điều tr v tại p iên t , bị cáo, người đại diện ợp p áp củ bị ại, người có quyền lợi và ng ĩ vụ liên qu n, Luật sư v n ững người t m gi tố tụng k ác k ông có kiến v k iếu nại về n vi, quyết địn củ cơ qu n tiến n tố tụng, người tiến n tố tụng. Do đó, các n vi, quyết địn củ Cơ qu n tiến n tố tụng, người tiến n tố tụng đã t ực iện đều ợp p áp.

Hội đồng xét xử xét t ấy, trong quá trìn điều tr cũng n ư tại p iên t hôm nay, bị cáo đã t ừ n ận toàn bộ n vi p ạm tội củ mìn . Lời n ận tội củ bị cáo đã p ù ợp với nội dung Cáo trạng, kết luận điều tr v các c ứng cứ k ác có trong ồ sơ vụ án. N ư vậy, đã có đủ cơ sở kết luận Cáo trạng Viện kiểm sát truy tố bị cáo Khổng Cao T về tội “Giết người” t eo quy định tại các điểm l và n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 l đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp luật.

Xét tín c ất, mức độ t ực iện n vi p ạm tội củ bị cáo l đặc biệt nguy iểm c o xã ội, t ể iện bản c ất ung ăng, côn đồ, ung ãn, khi t ực iện n vi p ạm tội bị cáo có đầy đủ năng lực n ận t ức được n vi và n ận t ức được tín mạng, sức k ỏe củ con người l vốn qu , luôn được p áp luật tôn trọng v bảo vệ, mà bất kì i có n vi xâm p ạm trái p ép đều bị xử l ng iêm minh. C vì mâu t uẫn n ỏ khi tham gia giao t ông dẫn đến lời qu tiếng lại giữ bị cáo v p í bị ại cũng n ư k ông i l ng cách nói c uyện với nhau từ đó p át sinh mâu thuẫn, bị cáo c o rằng bị ại có kiếm c uyện bằng các xin đểu từ đó bị cáo mất bìn tĩn k ông kiềm c ế bản t ân dẫn cái c ết bị ại ết sức t ương tâm. Đúng r , bị cáo p ải bìn tĩn tìm các giải quyết mâu t uẫn c o êm đẹp oặc n ờ người có t ẩm quyền c n t iệp n ằm trán n ững c uyện đáng tiếc có t ể xảy r k i mìn k ông kiềm c ế được bản t ân mới p ải. Trái lại lẽ đó, bị cáo biết v n ận t ức được xe ôtô m bị cáo đ ng điều k iển l nguồn nguy iểm c o độ, nếu v c ạm mạn v o cơ t ể con người l rất nguy iểm, có t ể gây nguy iểm đến tín mạng cũng n ư sức k ỏe củ con người. Tuy nhiên, với bản c ất ung ăng, côn đồ thích giải quyết mâu t uẫn bằng bạo lực nên bị cáo đã bất c ấp t ực iện n vi p ạm tội rất táo bạo bằng hành vi sử dụng p ương tiện ô tô mìn đ ng điều k iểm để l m p ương tiện p ạm tội l lái ôtô (loại xe bán tải) đâm mạn trực diện v o p í bị ại đ ng đậu v ngồi trên xe đậu bên đường, ậu quả dẫn đến cái c ết ng y tức k ắc c o bị ại Nguyễn Đăng K ết sức t ương tâm, c n l m c o n Ngô T iện T4 bị ất tung văng r x bị t ương xây sát. H n vi p ạm tội củ bị cáo l đặc biệt nguy iểm c o xã ội, việc anh T4 m y mắn k ông c ết là ngoài ý muốn củ bị cáo. Bị ại Nguyễn Đăng K mất đi l nỗi đ u mất mát lớn l o k ông gì bù đắp được, đã l m ản ưởng tới tin t ần cũng n ư ản ưởng lâu d i đến cuộc sống củ gi đìn bị ại K. Ngo i r , từ n vi p ạm tội củ bị cáo còn làm ản ưởng ng iêm trọng đến tìn ìn trật tự trị n ở đị p ương, gây tâm lý hoang mang lo sợ, đồng t ời gây căm p ẫn bất bìn trong dư luận quần c úng n ân dân nơi bị cáo t ực iện n vi p ạm tội... Vì vậy, đứng trước p iên t ôm n y bị cáo p ải o n toàn c ịu trác n iệm ìn sự về n vi đã gây r , HĐXX t iết ng ĩ cần p ải xử l ng iêm bị cáo bằng một mức án tương xứng với tín c ất, ậu quả m bị cáo đã gây nên, n ằm cải tạo, giáo dục bị cáo thành một công dân tốt sống có íc c o gi đìn v xã ội cũng n ư có tác dụng răn đe p ng ngừ c ung đối với loại tội p ạm n y.

Xét về tình tiết tăng n ng và gi m nh trách nhiệm hình sự:

- ề tình tiết tăng n ng: Bị cáo không có tìn tiết tăng nặng trác n iệm ìn sự.

- ề tình tiết giảm nh : Trong quá trìn điều tr cũng n ư tại p iên t bị cáo đã t ừ n ận n vi p ạm tội củ mình, tỏ t ái độ t n k ẩn k i báo, ăn năn ối cải, s u k i p ạm tội đã r đầu t ú, c ủ động gọi người t ân đến iện trường xem xét sự việc, đã tác động tíc cực gi đìn bồi t ường toàn bộ c i p í m i táng p í v các k oản c i p í ợp lí k ác c o gi đìn bị ại, đã bồi t ường xong tiền c i p í sữ c ữ xe ông T4, đại diện gi đìn bị ại v ông T4 có yêu cầu xin giảm n ẹ ìn p ạt c o bị cáo, trong vụ án n y p í bị ại và ông T4 có một p ần lỗi, kiếm c uyện gây sự trước với bị cáo, tại p iên t đại diện gi đìn bị ại vẫn giữ yêu cầu xin giảm n ẹ ìn p ạt c o bị cáo, bản t ân bị cáo l người có nhân thân tốt, c ư có tiền án, tiền sự...ng ĩ nên áp dụng n ững tìn tiết giảm n ẹ được quy địn tại điểm b v s k oản 1, k oản 2 Điều 51, k oản 1 Điều 54 Bộ luật Hìn sự để giảm n ẹ một p ần ìn p ạt c o bị cáo v xử bị cáo dưới k ung ìn p ạt n ư đề ng ị củ Vị đại diện Viện kiểm sát cũng đủ ng iêm.

Xét đề ng ị củ đại diện Viện kiểm sát c o bị cáo được ưởng các tìn tiết giảm n ẹ tại các điểm b và s k oản 1, k oản 2 Điều 51, k oản 1 Điều 54 củ Bộ luật Hìn sự l m tìn tiết giảm n ẹ cho bị cáo và đề ng ị HĐXX xử p ạt bị cáo mức án từ 08 đến 10 năm tù n ư nêu trên l p ù ợp với n ận địn củ HĐXX nên c ấp n ận.

Xét đề ng ị củ các Luật sư bào c ữ c o bị cáo: Đề ng ị HĐXX áp dụng các tìn tiết giảm n ẹ trác n iệm ìn sự tại các điểm b và s k oản 1, k oản 2 Điều 51, k oản 1 Điều 54 Bộ luật ìn sự l m tìn tiết giảm n ẹ c o bị cáo v xử p ạt bị cáo dưới k ung ìn p ạt l p ù ợp nên c ấp n ận. Tuy n iên, vị Luật sư đề ng ị HĐXX xử p ạt bị cáo mức án t ấp ơn mức án m Vị đại diện Viện kiểm sát là không p ù ợp n ận địn củ HĐXX nên không c ấp n ận đề ng ị n y củ Luật sư.

Về trác n iệm dân sự: Trong quá trìn điều tr v tại p iên t a, đại diện ợp p áp củ bị ại là ông Nguyễn Văn L1 v b P ạm T ị L2 l c , mẹ bị ại Nguyễn Đăng K yêu cầu bị cáo K ổng C o T bồi t ường toàn bộ c i p í m i táng p í v các k oản c i p í ợp lí k ác v tiền tổn t ất tin t ần...tổng cộng các k oản l 210.000.000 đồng. Trước k i mở p iên to , bị cáo đã tác động gi đìn bồi t ường đủ số tiền trên c o đại diện bị ại, nên HĐXX k ông xem xét.

Riêng ông Ngô T iện T4 trong quá trìn điều tr , ông T4 có yêu cầu bị cáo bồi t ường c i p í sữ c ữ xe mô tô với số tiền l 6.000.000 đồng, iện gi đìn bị cáo đã bồi t ường xong, nên không xem xét.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật ìn sự v Điều 106 Bộ luật tố tụng ìn sự:

* Xét t ấy các vật c ứng có liên qu n đến n vi p ạm tội củ bị cáo m Cơ qu n Cản sát điều tr t u giữ n y k ông c n giá trị sử dụng ng ĩ cần tuyên tịc t u tiêu ủy, cụ t ể gồm:

- 01 (một) đôi dép qu i kẹp m u đen.

- 01(môt) l xo v các mản n ự vỡ tại iện trường.

- 01(một) bọc nilong có đựng n iều ống út.

- 01(một) ột quẹt g m u trắng v ng đỏ.

- 01(một) áo t un m u trắng.

- 01(một) nón bảo iểm m u đen.

- 01(một) nón kết m u trắng.

- 01(một) xe mô tô biển kiểm soát 68P1- 3630 đã bị ư ỏng nặng.

- 01(một) quần 01 (một) áo.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường b n,Nguyễn Sơn T n v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường B n, Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

Theo quyết định chuyển vật chứng số: 36/QĐ-VKS-P2 ngày 06 tháng 11 năm 2019 của iện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang.

* Đối với vật c ứng l 01(một) t ẻ n ớ c mer n trìn củ xe biển kiểm soát 29H- 18864 để trong p ong bì được niêm p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P được lưu giữ v o ồ sơ vụ án.

Về án p í: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng ìn sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n t ường vụ Quốc ội quy địn về án p í, lệ p í T án.

Buộc bị cáo p ải nộp 200.000 đồng án p í ìn sự sơ t ẩm.

ì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH;

* Tuyên bố: Bị cáo Khổng Cao T phạm tội “Giết người” t eo các điểm l và n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

- Áp dụng: Điểm l và n k oản 1 Điều 123, điểm b v s k oản 1, 2 Điều 51, k oản 1 Điều 54 v Điều 38 củ Bộ luật ìn sự năm 2015, sử đổi, bổ sung năm 2017.

- Xử phạt: Bị cáo Khổng Cao T – 08 (tám) năm tù, t ời ạn tù tín từ ng y 19/7/2019.

* Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật ìn sự năm 2015 v Điều 106 Bộ luật tố tụng ìn sự;

Tịc t u tiêu ủy đối với các vật c ứng, gồm:

- 01 (một) đôi dép qu i kẹp m u đen.

- 01(môt) l xo v các mản n ự vỡ tại iện trường.

- 01(một) bọc nilong có đựng n iều ống út.

- 01(một) ột quẹt g m u trắng v ng đỏ.

- 01(một) áo t un m u trắng.

- 01(một) nón bảo iểm m u đen.

- 01(một) nón kết m u trắng.

- 01(một) xe mô tô biển kiểm soát 68P1- 3630 đã bị ư ỏng nặng.

- 01(một) quần 01 (một) áo.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường b n,Nguyễn Sơn T n v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

- 01(một) p ong bì được niên p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Trường B n, Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P.

Theo quyết định chuyển vật chứng số: 36/QĐ-VKS-P2 ngày 06 tháng 11 năm 2019 của iện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Đối với vật c ứng l 01(một) t ẻ n ớ c mer n trìn củ xe biển kiểm soát 29H- 18864 để trong p ong bì được niêm p ong dán kín có c ữ k củ Nguyễn Đức H v dấu giáp l i củ cơ qu n cản sát điều tr Công n uyện P được lưu giữ v o ồ sơ vụ án.

* Về án phí: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng ìn sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n t ường vụ Quốc ội quy địn về án p í, lệ p í T án.

Bị cáo p ải nộp 200.000 ( i trăm ng ìn) đồng án p í ìn sự sơ t ẩm.

* Quyền kháng cáo: Báo cho bị cáo, người đại diện ợp p áp củ bị ại, người có quyền lợi v ng ĩ vụ liên qu n có quyền k áng cáo bản án trong ạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ng y tuyên án. Riêng n ững người vắng mặt t ời ạn k áng cáo tín từ ng y n ận được bản án oặc bản án được niêm yết ợp lệ t eo quy địn p áp luật.

Trường ợp bản án, quyết địn được t i n t eo quy địn tại Điều 2 Luật T i n án dân sự t ì người được t i n án dân sự, người p ải t i n án dân sự có quyền t ỏ t uận t i n án, quyền yêu cầu t i n án, tự nguyện t i n án oặc bị cưỡng c ế t i n án t eo quy địn tại các Điều 6, 7 v 9 Luật T i n án dân sự. T ời iệu t i n án được t ực iện t eo Điều 30 Luật T i n án dân sự./.

Cỡ chữ