- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Các Hội thẩm nhân dân
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2020/HNGĐ-ST Ngày: 17- 01- 2020 V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung" |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NÙC, TỈNH N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo n u
Các Hội thẩm nhân dân: - B Bá Thị Thu Vân
- Bà Lê Thị Hường.
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn -Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2019/TLST- HNGĐ ng y 19 tháng 7 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 119/2019/QĐXX-ST, ngày 19-12-2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 06, ng y 02/01/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Triệu Thị M, sinh năm: 1992 (vắng mặt, có đơn xin xét x vắng mặt). Địa chỉ; Tổ 19, thôn L, xã B, huyện T, tỉnh Q.
2. Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm: 1985 (vắng mặt). Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà M trình bày:
- Về hôn nhân: Bà M, ông T tự tìm hiểu được 2 bên gia đình chấp nhận, tổ chức lễ cưới về chung sống và có đến UBND xã B, huyện T, tỉnh Q đăng ký kết hôn v o năm 2015; quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến khoảng năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn v sống ly thân cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn l do ông T thường xuyên b i bạc, b M nhắc nhỏ nhiều lần nhưng ông T không từ bỏ nên xảy ra cải vã v ông T bỏ về nh cha mẹ ruột ở từ tháng 3/2016 cho đến nay. Nay bà M xét thấy tình cảm giữa bà với ông T không còn nên bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông T. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Triệu Nhật H, sinh ng y 22-10-2015; hiện nay con chung bà M đang nuôi v yêu cầu được tiếp tục nuôi, bà không yêu cầu ông T cấp dữơng nuôi con chung. Về t i sản chung, nợ chung: Không có. Về thu nhập: Bà M l m công nhân May mỗi tháng thu nhập khoảng 4.500.000 đồng và b M trình b y do b ở xa việc đi lại khó khăn nên bà yêu cầu Tòa án xét x vắng mặt. Đối với ông T: Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông T không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện N thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho b M được ly hôn ông T; giao b M nuôi 01 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con b M không yêu cầu ông T cấp dưỡng; về t i sản chung, nợ chung: không có, đề nghị Hội đồng xét x không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tòa án tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, bị đơn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x theo luật định. [4] Về hôn nhân: B Triệu Thị M, ông Lê T tự tìm hiểu chung sống với nhau năm 2007 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn l hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến khoảng tháng 3 năm 2016 xảy ra mâu thuẫn, không giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, không quan tâm đến nhau, không có trách với nhau, tình cảm lạnh nhạt sống ly thân. Theo thông tin Tòa án thu thập thì b M, ông T mâu thuẫn đã trầm trọng sống ly thân. Điều n y chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà M, ông T cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nhân không đạt được, b M xin ly hôn ông T l có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M. [5] Về con chung: Có 01 đứa con chung tên Lê Triệu Nhật H, sinh ng y 22-10-2015 hiện con chung đang sống chung với b M cuộc sống ổn định.Vì vậy Hội đồng xét x , x giao cho b M tiếp tục nuôi l phù hợp. [6] Về cấp dưỡng; Ông Lê T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [7] Về t i sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét x không xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [9] Về án ph : Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án v khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì bà M là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v gia đình; khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án ph , lệ ph "; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của b Triệu Thị M, b Triệu Thị M được ly hôn ông Lê T. Về con chung: Giao cho b Triệu Thị M trực tiếp nuôi 01 đứa con chung tên Lê Triệu Nhật H, sinh ng y 22-10-2015 (hiện con chung b M đang nuôi). Bà Triệu Thị M l người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Lê T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Về án phí: Buộc bà Triệu Thị M phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm; nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng b M đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0019852 ng y 19-7-2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện N. Án x công khai sơ thẩm nguyên đơn vắng mặt, bị đơn vắng mặt. Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y t nh từ ng y nhận được tống đạt bản án theo thủ tục tố tụng.
Các Hội thẩm nhân dân
| Lê Thị Hường; Bá Thị Thu Vân - Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VK ND huyện Ninh Phước; - THAD huyện Ninh Phước; - UBND xã Bình Phú, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (để biết); - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đoàn Sửu TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đoàn Sửu |