- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Trương Vương T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2020/HNGĐ-ST Ngày: 10/7/2020 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: + Bà Phạm Thị Hồng Hạnh.
+ Bà Nguyễn Thị Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hiền - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị An - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2020/QĐXX- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020; Quyết định hoãn phiên toà số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1987.
Địa chỉ: T 2, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Có mặt.
Bị đơn: Anh Trương Vương T, sinh năm 1986.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tn 3, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn xin ly hôn và quá trình xét xử, chị Trần Thị A là nguyên đơn trình bày: Chị và anh Trương Vương T kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 02 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống cùng với mẹ đẻ anh T tại t 3, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được thời gian ngắn đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm, cãi chửi nhau. Tháng 02 năm 2013, anh T đã bỏ nhà đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là t 3, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam và cũng kể từ đó cho đến nay đã hơn 07 năm anh T không về chung sống cùng chị. Tõ khi anh T bỏ đi chị ®· dïng nhiÒu biÖn ph¸p ®Ó t×m kiÕm anh T nhưng vẫn không có tin tức gì của anh T nên chị đã đề nghị Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tuyên bố một người mất tích đối với anh Trương Vương T theo quy định của pháp luật. Ngày 26/02/2020 Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng đã mở phiên họp và ra Quyết định số 02/2020/QDDS-ST chấp nhận yêu cầu của chị, tuyên bố anh Trương Vương T mất tích. Kể từ ngày Tòa án ra Quyết định tuyên bố anh Trương Vương T mất tích cho đến nay anh T vẫn không trở về chung sống cùng với mẹ con chị và cũng không có mặt ở địa phương. Anh T đi đâu và làm gì chị không biết. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Anh Trương Vương T là bị đơn đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhiều lần và được niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt.
Về con chung: Chị Trần Thị A và anh Trương Vương T có một con chung là cháu Trương Vương T, sinh ngày 28/10/2011. Hiện nay cháu đang ở với chị A. Khi ly hôn nguyện vọng của chị A xin được nuôi cháu T, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng cho con.
Về con riêng: Không có.
Về tài sản chung, riêng; công sức đóng góp; diện tích đất nông nghiệp và công nợ: Không có.
Tại phiên tòa chị A vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bầy và không thay đổi bổ sung gì. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia Tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định pháp luật và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 68 của Bộ luật Dân sự. Các Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị A. Xử ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Trương Vương T. Về con chung: Giao cháu Trương Vương T, sinh ngày 28/10/2011 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, lao động tự lập được. Anh T không phải cấp dưỡng cho con theo sự tự nguyện của chị A. Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng, dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của chị Trần Thị A yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với anh Trương Vương T là bị đơn; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: T 3, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Anh Trương Vương T đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhiều lần vµ niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nh ng vÉn v¾ng mÆt. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Trương Vương T kết hôn với nhau tù nguyÖn có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 02 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị sống cùng với mẹ đẻ anh T tại thôn 3, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được thời gian ngắn đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Tháng 02/2013 anh Trương Vương T bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là t 3, xã N, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam và cũng kể từ đó cho đến nay đã hơn 07 năm anh T không về chung sống cùng chị Á lần nào nữa. Chị đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tuyên bố một người mất tích đối với anh Trương Vương T theo quy định của pháp luật và được Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng chấp nhận theo Quyết định số 02/2020/QĐDS-ST ngày 26 tháng 02 năm 2020 tuyên bố anh Trương Vương T mất tích. Kể từ ngày Tòa án ra Quyết định một người mất tích đối với anh Trương Vương T cho đến nay, anh T vẫn không trở về chung sống cùng với chị A và cũng không có mặt ở địa phương. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu của chị A xin ly hôn anh T là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình ; khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự.
Về con chung: Chị A và anh T có một con chung là cháu Trương Vương T, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2011. Hiện nay cháu đang ở với chị A, được chị A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục bảo đảm tốt về mọi mặt, ý kiến của cháu T xin được ở với mẹ và nguyện vọng của chị A khi ly hôn xin được nuôi cháu T, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng cho con. Xét yêu cầu nuôi con của chị A là tự nguyện và phù hợp với quy định tại các Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con riêng: Không có.
Về tài sản chung, riêng; công nợ; công sức đóng góp và diện tích đất nông nghiệp: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị A đều trình bầy không có.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271; Điều 272; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; các Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Trương Vương T.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Vương T, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2011cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, lao động tự lập được. Anh Tg không phải cấp dưỡng cho con theo sự tự nguyện của chị A.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí: Chị Trần Thị A phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào khoản tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0004190 ngày 05 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bảng. Chị A đã nộp đủ.
Án xử công khai sơ thẩm, chị A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Kim Bảng; - T.H.A dân sự huyện Kim Bảng; - UBND xã Nhật Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S¥ TH¢M Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Nguyệt |