vanban.org

Bản án 12/2020/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 29/06/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/06/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận đơn kháng cáo của anh Lê D.N và chị Nguyễn T.H.Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 158/2019/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tòa n nhân dân thành ph T, tỉnh Th i Nguyên.

Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn T.H. Giao cho chị H qu n lý và sử dụng: 01 ngôi nhà 02 tầng, xây năm 2009, trên diện tích 120m2 đất thổ cư, tại thửa 106b, tờ b n đồ s 21, thuộc tổ X, phường P, thành ph T, đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W173831 do U ND thành ph T cấp ngày 04/11/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo của anh Lê D.N và chị Nguyễn T.H.Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 158/2019/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tòa n nhân dân thành ph T, tỉnh Th i Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 12/2020/HNGĐ-PT.
Ngày: 29-6-2020
V/v: Chia tài s n chung sau ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: à Lê Thị Hồng Phương.

Các Thẩm phán:

Ông Trần Kh nh Hồng

à Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Phương Anh - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Thái Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Đỗ Thị Ánh Vân-Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.

Trong c c ngày 26 th ng 6 năm 2020 và ngày 29 tháng 6 năm 2020, Tòa án nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 05/2019/TLPT-HNGĐ ngày 10 tháng 2 năm 2020 về Chia tài s n chung sau khi ly hôn.

Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 158/2019/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tòa n nhân dân thành ph T, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 10/2020/QĐXX-PT ngày 10 tháng 3 năm 2020 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn T.H, sinh năm 1973. Có mặt.

Địa chỉ: Tổ X, phường Y, TP T, tỉnh Thái Nguyên.

Người được chị Nguyễn Thị H ủy quyền:

Ông Đào N.L, sinh năm 1958

Trú tại: Tổ Z, phường TĐ, thành ph T. Có mặt.

2. ị đơn: Anh Lê D.N, sinh năm 1965. Có mặt.

Địa chỉ: Tổ X, phường Y, TP T, tỉnh Thái Nguyên.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

à Nguyễn T.D sinh năm 1956. Có mặt.

Địa chỉ: Tổ K, phường QT, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.

4. Người kh ng c o: Chị Nguyễn T.H là nguyên đơn và Anh Lê D.N là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, b n tự khai và tại phiên tòa ngày hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn T.H trình bày:

Ngày 30/10/2018 chị và anh N đã ly hôn, theo quyết định s 587/2018/QĐST – HNGĐ của Tòa n nhân dân thành ph T thì chị là người trực tiếp nuôi dạy con chung, về phần tài s n chung chị không yêu cầu Tòa n gi i quyết, mục đích để hai vợ chồng thỏa thuận, nhưng nay vợ chồng không thỏa thuận được nên chị làm đơn đề nghị Tòa n gi i quyết chia tài s n chung của vợ chồng anh chị sau khi ly hôn.

Chị H x c định: Tài s n chung của vợ chồng bao gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng, xây năm 2009, trên diện tích 120m2 đất thổ cư, thửa 106b, tờ b n đồ s 21, tại tổ X, phường P, thành ph T, đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W173831 do UBND thành ph T cấp ngày 04/11/2002 mang tên hộ ông bà Lê D.N. Nguồn g c m nh đất trên là anh chị mua năm 1999, nguồn tiền là do chị vay mượn cô chú bên gia đình chị và s tiền do hai vợ chồng tích cóp, chị x c định đó là tài s n chung của vợ chồng. Đến năm 2009 thì anh chị làm nhà hai tầng trên đất. C c tài s n là c c đồ dùng sinh hoạt trong gia đình bao gồm: 01 chiếc m y giặt, nhãn hiệu Sanyo; 01 tủ lạnh; 01 bộ bàn ghế gỗ xoan (trong phòng kh ch); 01 bộ bàn ghế trong phòng ăn; 01 bộ dàn Karaoke; Còn những đồ dùng lặt vặt kh c trong gia đình chị không yêu cầu chia.

Đ i với hai chiếc xe m y: 01 chiếc xe m y Honda clik chị qu nlý, 01 chiếc xe máy PZO anh N qu n lý nên chị không yêu cầu chia. Ngoài ra không có tiền vàng, trang sức quý gi hay gia súc vật nuôi gì.

Nguyện vọng của chị: Chị mong mu n hai bên thỏa thuận với nhau, chị tự tính tài s n chung của vợ chồng c động s n và bất động s n là 1.100.000.000đ chị xin được ở nhà để trực tiếp nuôi con và tiếp tục duy trì làm hàng may của chị, chị sẽ trích chia chênh lệch tài s n cho anh N là 550.000.000đ.

Về công nợ: Qu trình gi i quyết chị H x c định vợ chồng còn nợ chung là: Nợ bà Nguyễn T.D s tiền 140.000.000 đồng và 3 chỉ vàng, nợ bà Nguyễn T.T s tiền 70.000.000 đồng, nợ chị Nguyễn Thị D 7.000 USD những người này là mẹ đẻ, cô ruột, em họ của chị nên không viết giấy tờ vay, mục đích vay s tiền trên để mua đất và xây nhà nhưng anh N không công nhận nên chị cũng không đề nghị Tòa n gi i quyết, chị rút yêu cầu gi i quyết về công nợ.

Bị đơn anh Lê D.N trình bày: Anh nhất trí với ý kiến của chị H về phần tài s n chung vợ chồng tạo dựng được trong thời kỳ hôn nhân gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng, xây năm 2009, trên diện tích 120m2 đất thổ cư, thửa 106b, tờ b n đồ s 21, tại tổ X, phường P, thành ph T, đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W173831 do U ND thành ph T cấp ngày 04/11/2002 mang tên hộ ông bà Lê D.N. C c tài s n là c c đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: 01 chiếc m y giặt, nhãn hiệu Sanyo; 01 tủ lạnh; 01 bộ bàn ghế gỗ xoan trong phòng kh ch; 01 bộ bàn ghế trong phòng ăn; 01 bộ dàn Karaoke. Anh có nguyện vọng được ở nhà và trích chia cho chị H s tiền là 570.000.000 đồng, lý do anh xin được ở nhà vì anh x c định nguồn tiền là do anh có thu nhập ổn định, hầu hết c c tài s n tạo lập được là do anh tạo ra, hơn nữa hiện tại anh không có chỗ ở nào kh c, b n thân chị H đi ra khỏi nhà đã tự sắp xếp được chỗ ở.

Tại phiên tòa sơ thẩm anh N không đề nghị Tòa n xem xét chia tài s n đ i với thửa đất diện tích đất 100m2, tại tổ 37, phường QT, thành ph T, đã b n và đã cấp GCN QSD đất cho bà Nguyễn T.D và 01 thửa đất diện tích kho ng gần 160m2, ở phường TĐ, thành ph T, đất mua chung cùng chị Nguyễn T.P, ở địa chỉ phường ĐQ, thành ph T (là em con nhà cô ruột của chị H) mang tên Nguyễn T.P

Bà Nguyễn T.D x c định việc mua b n thửa đất diện tích đất 100m2, tại tổ 37, phường QT, thành ph T là tự nguyện, qu trình mua b n không x y ra tranh chấp gì, bà đã thanh to n hết kho n tiền cho anh chị H,N. Về kho n nợ 140.000.000 đồng bà không yêu cầu gi i quyết, kho n tiền này chị H vay bà sau này, sử dụng vào mục đích lo tiền cho con đi du học, bà x c định kho n nợ chị H anh N vay bà để mua đất đã tr xong.

Với nội dung trên, tại b n n s 158/2019/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tòa n nhân dân thành ph T, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định: Tuyên xử:

1.Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn T.H.

Giao cho chị H qu n lý và sử dụng: 01 ngôi nhà 02 tầng, xây năm 2009, trên diện tích 120m2 đất thổ cư, tại thửa 106b, tờ b n đồ s 21, thuộc tổ X, phường P, thành ph T, đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W173831 do UBND thành ph T cấp ngày 04/11/2002 mang tên hộ ông bà Lê D.N, chị H có trách nhiệm làm thủ tục chuyển tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của ph p luật.

Giao cho chị H sở hữu s tài s n là: 01 chiếc m y giặt nhãn hiệu Sanyo; 01 tủ lạnh; 01 bộ bàn ghế gỗ xoan trong phòng kh ch ; 01 bộ bàn ghế trong phòng ăn; 01 bộ dàn Karaoke.

Chị H có tr ch nhiệm trích chia chênh lệch tài s n cho anh N s tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

2. Anh N được nhận s tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng) tiền trích chia chênh lệch tài s n chung từ chị H.

Ngoài ra n sơ thẩm còn quyết định buộc c c đương sự ph i chịu n phí và quyền kh ng c o theo quy định

Ngày 06/01/2020 anh Lê D.N kh ng c o với nội dung: Đề nghị Tòa n cấp phúc thẩm định gi lại tài s n là nhà và đất tại phường P theo đúng gi tại địa phương và hiện trạng tài s n.

Đất thổ cư tại phường QT là 165m2, Tòa sơ thẩm chỉ x c định 100m2 là không đúng. Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất giữa chị H và bà D vì có hành vi không đúng.

M nh đất ở phường TĐ chị H và bà D tự ý kê khai đền bù với nhà nước, anh N không biết. Đề nghị hủy b n n để gi i quyết lại vụ n.

Ngày 06/01/2020 chị Nguyễn T.H kh ng c o với nội dung: Không nhất trí tính gi trị ngôi nhà s 10 tổ X, phường P, thành ph T là 1.100.000.000đồng. Đề nghị xét xử lại theo đúng gi trị tài s n mà Hội đồng thẩm định thành ph đã định giá là 600.074.000đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 11/5/2020 Anh Lê D.N giữ nguyên nội dung kh ng c o, đề nghị Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa để thành lập Hội đồng định gi lại tài s n chung của anh và chị H. Hội đồng xét xử đã quyết định tạm ngừng phiên tòa và ra Quyết định định gi và thành lập Hội đồng định gi lại tài s n của chị H và anh N.

Tại buổi định gi ngày 16/6/2020, anh N cho rằng quyết định s 01/2020/QĐ-ĐG ngày 10/6/2020 của Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên chỉ định gi tài s n là nhà, đất tại tổ X phường P, thành ph T thì anh N không nhất trí định gi lại, nếu Tòa án định gi c thửa đất ở phường QT mà anh và chị H đã b n cho bà D và xác định s tiền chị H và bà D tự ý kê khai đền bù m nh đất ở phường TĐ như trong đơn yêu cầu định gi tài s n của anh thì anh nhất trí. Hội đồng định gi tài s n không có cơ sở định giá lại tài s n của anh N.

Ngày 17/6/2020 Tòa án nhân dân tỉnh Th i Nguyên ra quyết định tiếp tục gi i quyết vụ n theo quy định.

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, chị H giữ nguyên nội dung kh ng c o. Chị H đề nghị Tòa n tính gi trị tài s n chung của chị và anh N như Hội đồng định gi tài s n đã định gi là 600.074.000đồng và chị xin ở nhà để nuôi con, chị trích chia cho anh N ½ gi trị nhà. Anh N không nhất trí ý kiến của chị H.

Anh N thay đổi một phần nội dung kh ng c o. Tại phiên tòa phúc thẩm anh N tự x c định trị gi nhà, đất và c c tài s n chung của chị H và anh N tại tổ X, phường P, thành ph T theo gi thị trường là 1.800.000.000đồng. Nếu chị H lấy nhà thì trích cho anh 900.000.000đồng còn chị H không lấy nhà thì anh sử dụng nhà và đồng ý trích chia cho chị H 900.000.000đồng. Chị H không nhất trí ý kiến của anh N.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự: Không chấp nhận kh ng c o của anh Lê D.N và chị Nguyễn T.H. Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên b n n Hôn nhân và gia đình sơ thẩm của Tòa n nhân dân thành ph T, tỉnh Th i Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kh ng c o của anh D.N và chị Nguyễn T.H làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2.] Về nội dung:

Xét kh ng c o của anh Lê D.N đề nghị Tòa n cấp phúc thẩm xác định giá trị nhà, đất, tài s n tại tổ X phường P, thành ph T có gi thực tế là 1,8 tỷ, mỗi người hưởng ½ gi trị.

Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại biên b n định gi tài s n ngày 14/11/2019, Hội đồng định gi tài s n đã định gi tổng gi trị nhà và đất là 584.874.905đồng. Định gi c c tài s n kh c trị gi 15.200.000đồng. Tổng gi trị nhà, đất và tài s n kh c là 600.074.905đồng. Trong quá trình gi i quyết vụ n, tại biên b n hòa gi i ngày 16/12/2019 chị Hương và anh N đều có nguyện vọng được ở nhà nêu trên. Chị H đồng ý trích chia cho anh N ½ gi trị tài s n là 570.000.000đồng, anh N cũng nguyện vọng được sử dụng nhà và trích chia cho chị H 570.000.000đồng. Tại biên b n phiên tòa ngày 27/12/2019 chị H và anh N đều th ng nhất gi trị nhà, đất, tài s n trên đất ở phường P là 1.100.000.000đồng. Anh N không đề nghị định giá theo gi thị trường. Chị H xin ở nhà và trích chia cho anh N 550.000.000đồng. Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhận gi trị nhà mà chị H và anh N đã x c định. Từ đó, Tòa n cấp sơ thẩm đã căn cứ về điều kiện, hoàn c nh thực tế của mỗi bên, do chị H là người trực tiếp nuôi con chung, b n thân chị H không có chỗ ở kh c, không có nghề nghiệp, để tạo điều kiện cho chị H có nơi ở và chăm sóc con chung cũng như tạo điều kiện cho con chung của chị H và anh N có chỗ ở ổn định. Tòa n cấp sơ thẩm đã giao nhà, đất và tài s n trên đất tại thửa 106b, tờ b n đồ s 21 có diện tích 120m2 đất thổ cư, thuộc tổ X, phường P, thành ph T cho chị H sử dụng và chị H có tr ch nhiệm trích chia gi trị tài s n cho anh N 550.000.000đồng là có căn cứ và đ m b o quyền lợi cho c c đương sự. Vì vậy, nội dung kháng cáo nêu trên của anh N, Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận.

Về nội dung kháng cáo của anh N đề nghị hủy hợp đồng chuyển nhượng đất thổ cư tại phường Q.T là 165m2 với bà D và m nh đất ở phường TĐ mà chị H và bà D tự ý kê khai đền bù với Nhà nước, anh N không biết.

Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong qu trình gi i quyết vụ n anh N có ý kiến đề nghị Tòa n xem xét. Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm, anh N đã rút yêu cầu chia tài s n đ i với thửa đất có diện tích 100m2, tại tổ 37, phường QT, thành ph T, thửa đất này anh N và chị H đã b n cho bà D, bà Nguyễn T.D đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất. Anh N không đề nghị Tòa n xem xét chia thửa đất diện tích kho ng gần 160m2, ở phường TĐ, thành ph T, đất mua chung cùng chị Nguyễn T.P (theo anh N khai), ở địa chỉ phường ĐQ, thành ph T (là em con nhà cô ruột của chị H) mang tên Nguyễn T.P. Do đó, Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết. Hội đồng xét xử phúc thẩm không có căn cứ xem xét đ i với nội dung kháng cáo nêu trên của anh N. Nếu anh N có yêu cầu chia tài s n nêu trên thì có quyền khởi kiện trong vụ n kh c.

Xét kh ng c o của chị H về nội dung đề nghị tính gi trị nhà và đất, tài s n trên đất s 106b, tờ b n đồ s 21 có diện tích 120m2 đất thổ cư, thuộc tổ X, phường P theo gi của Hội đồng định gi là 600.074.000đồng. Như đã phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận kh ng c o của chị H.

Về n phí: Do yêu cầu kh ng c o không được chấp nhận nên anh N và chị H ph i chịu n phí phúc thẩm theo quy định của ph p luật. Về lệ phí định gi lại tài s n. Anh N ph i chịu theo quy định.

Đề nghị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên tại phiên tòa là có căn cứ.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự;

Không chấp nhận đơn kháng cáo của anh Lê D.N và chị Nguyễn T.H.Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 158/2019/HNGĐ-ST ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Tòa n nhân dân thành ph T, tỉnh Th i Nguyên.

Căn cứ: Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 39; 143; 146; 147; Điều 227 ộ luật t tụng dân sự năm 2015, Điều 51; 55; 59; 62 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 357; kho n 2 Điều 468 LDS năm 2015; Luật n phí lệ phí Tòa n; Nghị quyết s 326/2016/NQ – HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn T.H.

Giao cho chị H qu n lý và sử dụng: 01 ngôi nhà 02 tầng, xây năm 2009, trên diện tích 120m2 đất thổ cư, tại thửa 106b, tờ b n đồ s 21, thuộc tổ X, phường P, thành ph T, đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s W173831 do U ND thành ph T cấp ngày 04/11/2002 mang tên hộ ông bà Lê D.N, chị H có trách nhiệm làm thủ tục chuyển tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của ph p luật.

Giao cho chị H sở hữu s tài s n là: 01 chiếc m y giặt nhãn hiệu Sanyo; 01 tủ lạnh; 01 bộ bàn ghế gỗ xoan trong phòng kh ch ; 01 bộ bàn ghế trong phòng ăn; 01 bộ dàn Karaoke.

Chị H có tr ch nhiệm trích chia chênh lệch tài s n cho anh N s tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

2. Anh N được nhận s tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng) tiền trích chia chênh lệch tài s n chung từ chị H.

Kể từ ngày n có hiệu lực, anh N có đơn yêu cầu thi hành n mà chị H chậm thi hành n (đ i với kho n tiền trích chia tài s n) thì chị H còn ph i chịu lãi đ i với s tiền chậm thi hành n theo quy định tại Điều 357; kho n 2 Điều 468 LDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận kh c hoặc ph p luật có quy định kh c.

Trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo c c Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

3. Về n phí: Chị Nguyễn T.H ph i nộp 26.000.000 (Hai mươi s u triệu đồng) án phí DSST vào Ngân s ch Nhà nước được trừ vào 18.000.000 đồng (Mười t m triệu đồng) s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0007337 ngày 25/2/2019 tại Chi cục Thi hành n dân sự thành ph T. Chị H còn ph i nộp 8.000.000 (T m triệu) đồng.

Anh N ph i nộp 26.000.000 (Hai mươi s u triệu đồng) n phí dân sự sơ thẩm và 300.000đồng n phí phúc thẩm vào ngân s ch Nhà nước. Anh N được trừ từ s tiền tạm ứng n phí phúc thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền s 0002629 ngày 16/01/2020 tại Chi cục Thi hành n Dân sự thành ph T. Anh N ph i chịu 2.800.000đồng lệ phí định gi lại tài s n vào ngày 16/6/2020 (đã nộp xong).

Chị H ph i nộp 300.000đồng n phí phúc thẩm, được trừ từ s tiền tạm ứng n phí phúc thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền s 0002620 ngày 14/01/2020 tại Chi cục Thi hành n Dân sự thành ph T.

n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.

Cỡ chữ