- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Diễm P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp X, xã H, huyện L, tỉnh Cà Mau Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm P, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện Q, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Diễm P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Trần Nguyễn Gia K, sinh ngày 21/11/2012 cho chị Nguyễn Thị Diễm P nuôi dưỡng, anh Trần Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Diễm Phượn không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh L đã nộp theo biên lai thu số 0015103 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) trả lại anh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Ủy ban nhân dân xã K, huyện D, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy kết hôn số: 05, ngày 31/01/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Hoàng Phú |