- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình và nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!TUY!ĐỨC!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!TỈNH!ĐĂK!NÔNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST Ngày 18/10/2019. “V/v!Tranh!chấp!hôn!nhân!gia!đình!! và!nuôi!con!chung”.! |
NHÂN!DANH!!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!TUY!ĐỨC!
!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa: Ông Phan Long Ca.
Các!hội!thẩm!nhân!dân: Ông Đoàn Lê Anh và bà Võ Thị Thanh Xuân.
-!Thư!ký!Tòa!án!ghi!biên!bản!phiên!tòa: Ông Điểu SMi!– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.
-!Đại!diện!Viện!kiểm!sát!nhân!dân!huyện!Tuy!Đức,!tỉnh!Đắk!Nông!tham!gia!phiên! tòa: Bà Nguyễn Thị Văn – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019 tại phòng xét xử của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2019/TLST-!HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh!chấp!hôn!nhân! gia! đình! và! nuôi! con! chung”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 9 năm 2019!giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1971; Địa chỉ: Bon B N, xã Đ R T, huyện T Đ, tỉnh Đ N - Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Bon B N, xã Đ R T, huyện T Đ, tỉnh Đ N - Có mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Thị Thảo H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2008 – Vắng mặt tại phiên tòa.
Người đại diện hợp pháp của cháu H: Chị Lê Thị B – Có mặt tại phiên tòa.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
!
!
* Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 4 năm 2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lê Thị B trình bày:
Về!quan!hệ!hôn!nhân:!Vào năm 2003 tôi và anh Trần Văn L lấy nhau trên cơ sở tình yêu tự nguyện, tiến bộ, không bị ai ép buộc hay lừa dối gì nhau. Tuy nhiên cả hai không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.!
Quá trình chung sống thời gian đầu hai vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2019 thì cả hai không còn được hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách của hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã,chửi bới nhau. Hai bên sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay.
Nay xét thấy hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Vì vậy tôi yêu cầu Tòa án tuyên bố giữa tôi và anh Trần Văn L không phải là vợ chồng của nhau.
Về!con!chung:!Quá trình chung sống cả hai có với nhau 01 con chung tên là Trần Thị Thảo H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2008. Nguyện vọng của tôi xin được nuôi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về!tài!sản!chung!và!nợ!chung:!Các!đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Văn L trình bày:
Về!quan!hệ!hôn!nhân:!Tôi đồng ý với lý do xin ly hôn của chị Lê Thị B, anh L cho rằng trong cuộc sống gia đình kể từ đầu năm 2019 trở lại đây hai anh chị thường xảy ra mâu thuẫn, cải vả nhau vì do cả hai không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn lại với nhau nhưng không được, cả hai sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm của hai bên không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh L đồng ý việc chị Lê Thị B yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức tuyên bố không công nhận giữa anh và chị Lê Thị B là vợ chồng của nhau.
Về!con!chung:!Quá trình chung sống cả hai có với nhau 01 con chung tên Trần Thị Thảo H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2008. Đối với con Trần Thị Thảo H hiện nay đã được 11 tuổi theo nguyện vọng của con và của vợ tôi được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến tuổi trưởng thành, tôi không phải cấp dưỡng tiền nuôi con, tôi đồng ý.
Về!tài!sản!chung!và!nợ!chung: Các!đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.!
*!Trong phần tranh luận tại phiên toà vị Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu quan điểm về trình tự thủ tục tố tụng và hướng xử lý vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thiết lập hồ sơ và thu thập chứng cứ đúng trình tự. Hội đồng xét xử đúng thành phần, xét xử đúng nguyên tắc. Căn cứ vào chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức tuyên bố không công nhận giữa hia anh, chị là vợ chồng của nhau.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 7 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147 - BLTTDS năm 2015; khoản 2 Điều 53 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về!hôn!nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lê Thị B. Không công nhận chị Lê Thị B và anh Trần Văn L là vợ chồng.
Về!con!chung: Giao con chung Trần Thị Thảo H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2008 cho chị Lê Thị B trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Trần Văn L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Để bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên, anh Trần Văn L có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con chung theo quy định tại Điều 84 Luật HNGĐ năm 2014. !
Về!tài!sản!chung,!nợ!chung: Các!đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết.!
Về!án!phí: Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016: Buộc chị Lê Thị Bảy phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án là đúng quy định pháp luật; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn, bị đơn cùng có địa chỉ tại xã Đ R T, huyện T Đ, tỉnh Đ N. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức theo quy định tại khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39-Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành triệu tập các đương sự trong vụ án, tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, công khai chứng cứ và hoà giải giữa các đương sự theo quy định. Tòa án tiến hành phiên hòa giải cho các đương sự đoàn tụ nhưng không thành nên Toà án ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử vào ngày 12 tháng 9 năm 2019. Tại phiên tòa hôm nay cả hai có mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến của mình nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh L chung sống với nhau trên cơ sở tình yêu tự nguyện tiến bộ nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống hai anh chị không được hạnh phúc và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách của hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên hai anh chị thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng đến mức không thể sống chung được nữa. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã lấy lời khai và tiến hành hòa giải cho anh Lợi và chị Bảy quay về đoàn tụ và tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nhưng anh L và chị B không đồng ý.
Do việc anh L và chị B chung sống với nhau không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì vậy theo quy định của pháp luật anh L và chị B không được công nhận là vợ chồng theo quy định tại Điều 53-Luật HN và GĐ năm 2014 “Trong!trường!hợp!không!đăng!ký!kết!hôn!mà!có!yêu!cầu!ly!hôn!thì!Toà!án! thụ!lý!và!tuyên!bố!không!công!nhận!quan!hệ!vợ!chồng!theo!quy!định!tại!khoản! 1!Điều!14!của!Luật!này;!nếu!có!yêu!cầu!về!con!và!tài!sản!thì!giải!quyết!theo! quy!định!tại!Điều!15!và!Điều!16!của!Luật!này.”!
Vì vậy trường hợp này Tòa án đưa vụ án ra xét xử để tuyên chị Lê Thị B và anh Trần Văn L không phải là vợ chồng theo khoản 1 Điều 14 Luật HN và GĐ năm 2014.
Khoản!1!Điều!14!Luật!HN!và!GĐ!quy!định!về!đăng!ký!kết!hôn:!“Nam,!nữ!có!đủ! điều!kiện!kết!hôn!theo!quy!định!của!Luật!này!chung!sống!với!nhau!như!vợ!chồng!mà! không!đăng!ký!kết!hôn!thì!không!làm!phát!sinh!quyền,!nghĩa!vụ!giữa!vợ!và!chồng”.!
Về!con!chung: Chị B và anh L thỏa thuận với nhau về việc chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Thị Thảo H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2008 đến tuổi trưởng thành, anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị B và anh L không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Về!tài!sản!chung!và!nợ!chung: Các!đương sự tự thỏa thuận với nhau, nên HĐXX không xem xét giải quyết.!
Về!án!phí: Chị B phải chịu án phí 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì!các!lẽ!trên;!
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Áp dụng Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 203; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. !
Tuyên!xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị B. Tuyên bố chị Lê Thị B và anh Trần Văn L không phải là vợ chồng.
Giao cháu Trần Thị Thảo H, sinh ngày 07 tháng 4 năm 2008 cho chị Lê Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình. Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.!Về án phí:!Chị Lê Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba!trăm!nghìn!đồng) được khấu trừ vào số tiền chị Lê Thị B đã nộp theo biên lai số 0000740, ngày 16 tháng 4 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND H. Tuy Đức; - Chi cục THA DS huyện Tuy Đức; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. ! | Phan Long Ca |