vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 02/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí T a án: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Khánh H. Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị Khánh H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn K. Về án phí: Buộc chị Phạm Thị Khánh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c tr vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí đ nộp theo biên lai số 001275 ngày 22/01/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Khánh H"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí T a án: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Khánh H. Xử:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 02 - 7 - 2019
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng Hồ Đ c Quang

Các hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng; bà Nguyễn Thị Minh Tuyết

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Thuần - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2019 tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST - HNGĐ, ngày 22/01/2019. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2019/QĐXXST - HNGĐ, ngày 15/5/2019 và Thông báo về việc mở lại phiên toà số 05/2019/TB-TA ngày 10/6/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Khánh H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn A, x T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguy n V n K, sinh năm 1985; Địa chỉ trước khi xu t cảnh: T dân phố 3, thị tr n C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tại Cộng h a liên bang Đ c Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai có tại hồ sơ vụ án, chị Phạm Thị Khánh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Khánh H và anh Nguyễn Văn K kết hôn lần đầu ngày 02/02/2017 tại Ủy ban nhân dân thị tr n C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh nhưng do kết hôn sai thẩm quyền vì khi kết hôn anh K cư trú tại Cộng h a liên bang Đ c nên việc kết hôn đ bị hủy. Đến ngày 12/3/2018 chị và anh Nguyễn Văn K kết hôn lại tại ph ng Tư pháp Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Trước khi kết hôn chị H và anh K đư c tự do tìm hiểu và đi đến kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi đăng ký kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc với nhau đư c một thời gian ngắn, đến khoảng tháng 8/2018 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không h p, có sự khác biệt nhau cả về lối sống và suy nghĩ dẫn đến thường xuyên cải cọ, không c n quan tâm đến nhau, sau đó anh K tiếp tục sang Cộng h a liên bang Đ c sinh sống, làm việc và c ng t đó đến nay v chồng không c n liên lạc với nhau chị không biết địa chỉ cụ thể của anh K), tình cảm không c n, đời sống chung của hai v chồng không thể tiếp tục hàn gắn, h a h p, mục đích hôn nhân không đat đư c. Vì vậy, chị H làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho v chồng đư c ly hôn.

Về quan hệ con chung: Quá trình sống chung, v chồng chị H và anh K chưa có con chung

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu T a án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc ch p hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ án, đ đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Khánh H. Xử cho chị Phạm Thị Khánh H đư c ly hôn với anh Nguyễn Văn K; về con chung: không có; về tài sản chung, n chung: Không có và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng:

Anh Nguyễn Văn K hiện đang lao động tại Cộng h a liên bang Đ c, không có địa chỉ cụ thể. Tại công văn số 2844/A08-P5, ngày 26/02/2019 của Cục quản lý xu t nhập cảnh - Bộ Công an, xác nhận: Anh Nguyễn Văn K, sinh ngày 01/9/1985 đ xu t nhập cảnh 07 lần, xu t cảnh gần nh t ngày 19/3/2018, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Toà án đ tiến hành xác minh qua người thân của anh K là ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị S là bố, mẹ đẻ của anh K). Tại Biên bản xác minh ngày 30/01/2019 và Biên bản xác minh ngày 03/5/2019, bà S và ông C cho biết: Anh Nguyễn Văn K có liên lạc với gia đình qua điện thoại, biết việc chị Phạm Thị Khánh H làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, anh Nguyễn Văn K thông tin cho ông, bà biết mâu thuẫn tình cảm v chồng, anh nh t trí yêu cầu ly hôn của chị H; về con chung v chồng chưa có con chung; về tài sản chung, n chung không có nên không yêu cầu giải quyết. Tuy nhiên, anh K c ng như ông C, bà S không cung c p địa chỉ cụ thể của anh K tại Cộng hoà liên bang Đ c; ông C, bà S đề nghị T a án giao các văn bản tố tụng của T a án thông qua gia đình và cam đoan sẽ gửi và thông tin đầy đủ cho anh K, nếu anh K gửi tài liệu về thì ông, bà sẽ giao nộp cho T a án. Theo Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn về việc giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn K theo quy định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Khánh H và anh Nguyễn Văn K đ tuân thủ các điều kiện kết hôn và đ đăng ký kết hôn ngày 12/3/2018 tại ph ng Tư pháp Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Căn c quy định về điều kiện kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân h p pháp.

Sau khi kết hôn, v chồng chung sống hạnh phúc đư c một thời gian ngắn đến tháng 8/2018 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do v chồng không h p nhau, không tìm th y tiếng nói chung, có sự khác biệt về cách suy nghĩ c ng như lối sống nên thường xuyên xảy ra cải v nhau, không c n quan tâm đến nhau và mâu thuẫn càng trở nên trầm trọng khi anh K tiếp tục sang Cộng h a liên bang Đ c sinh sống và làm việc, t đó đến nay v chồng cắt đ t không c n liên lạc với nhau. Theo chị H thì mâu thuẫn đ trầm trọng, v chồng không còn tình cảm với nhau, không còn yêu thương nhau. Hiện tại, cả hai không liên lạc với nhau. Mỗi người đều có cuộc sống riêng và mong muốn đư c ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình m no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chung thủy, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị H và anh K không đạt đư c mục đích đó, mâu thuẫn đ trầm trọng, v chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, chung thủy, giúp đỡ nhau. Tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Vì vậy, cần ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Khánh H xử cho chị Phạm Thị Khánh H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn K để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn.

Quan hệ con chung: Không có con chung và không yêu cầu nên T a án không xem xét.

Về tài sản chung, n chung: Không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 51, 56, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí T a án: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Khánh H. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị Khánh H đư c ly hôn anh Nguyễn Văn K.

2. Về án phí: Buộc chị Phạm Thị Khánh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c tr vào số tiền 300.000 đồng tạm ng án phí đ nộp theo biên lai số 001275 ngày 22/01/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ