- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LTQ - TTH - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST Ngày 07-03-2019 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Hữu Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Toàn
Ông Trần Trọng Liêm
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đỗ Th Bích Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 03 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 06/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh LTQ; cư trú tại: Số 11 Lô 11 khu tái đ nh cư A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Ch TTH; ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Số 4/18 D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n đề ngày 10/10/2018, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn anh LTQ trình bày:
Anh LTQ và ch TTH kết hôn do tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, quận C, thành phố Hải Phòng vào năm 2011. Quá trình chung sống v chồng giữa hai bên có phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, cách sống. Năm 2014, ch TTH bỏ nhà đi đâu không rõ; anh LTQ và gia đình đã tổ chức tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì về ch TTH, không biết ch TTH ở đâu, làm gì. Năm 2018, anh LTQ yêu cầu Toà án nhân dân quận Hồng Bàng tuyên bố một người mất tích đối v i ch TTH. Tại Quyết đ nh số 06/2018/QĐST- S ngày 24/8/2018 về vi c tuyên bố một người mất tích, Toà án đã tuyên bố ch TTH mất tích. Nay anh LTQ yêu cầu Toà án giải quyết đư c ly hôn v i ch TTH theo quy đ nh của pháp luật.
Về con chung: Có 01 con là F, sinh ngày 28/11/2011 hi n đang sống cùng anh LTQ. Ly hôn, anh LTQ có nguy n vọng đư c nuôi dưỡng con cho đến khi con thành niên. Về vi c cấp dưỡng nuôi con, anh LTQ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh LTQ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
B đơn: Ch TTH mất tích, vắng mặt tại phiên toà. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã niêm yết công khai các văn bản tố tụng đối v i b đơn theo quy đ nh của pháp luật.
Kiểm sát viên đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã xác đ nh đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan h pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về vi c thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi hồ sơ cho Vi n Kiểm sát; vi c cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự tại phiên tòa đã đư c thực hi n đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về vi c giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 68 Bộ luật ân sự năm 2015; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Ngh quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của
ban Thường vụ Quốc hội, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Cho anh LTQ ly hôn ch TTH. Về con chung: Giao con F cho anh LTQ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh pháp luật; vi c cấp dưỡng nuôi con, anh LTQ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Anh LTQ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh LTQ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1 Về quan h hôn nhân: Anh LTQ và ch TTH vào năm 2011, trên cơ sở tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, quận C, thành phố Hải Phòng nên quan h hôn nhân giữa anh LTQ và ch TTH là h p pháp.
[2 Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Quá trình chung sống v chồng giữa các bên tuy không có mâu thu n gì nghiêm trọng, nhưng vào năm 2014 ch TTH đã bỏ nhà đi không về; anh LTQ và gia đình đã tổ chức tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về ch TTH. Năm 2018, anh LTQ yêu cầu Tòa án tuyên bố ch TTH mất tích. Tại Quyết đ nh số 06/2018/QĐST- S ngày 24/8/2018 về vi c tuyên bố một người mất tích, mất tích Tòa án tuyên bố ch TTH. Như vậy, giữa anh LTQ và ch TTH đã không thực hi n đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của v chồng là thương yêu, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ và cùng nhau thực hi n các công vi c trong gia đình; v chồng có nghĩa vụ chung sống v i nhau. Vi c anh LTQ yêu cầu ly hôn v i ch TTH là có căn cứ, phù h p v i thực tế và phù h p quy đ nh tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật ân sự năm 2015, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Cho anh LTQ ly hôn ch TTH.
[3 Về con chung: Anh LTQ và ch TTH có 01 con là F, sinh ngày 28/11/2011 hi n đang sống cùng v i anh LTQ. Ly hôn, anh LTQ có nguy n vọng đư c nuôi dưỡng con chung cho đến khi con thành niên và không yêu cầu Tòa án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng, vi c giao con chưa thành niên cho bố hoặc mẹ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn phải bảo đảm quyền l i về mọi mặt của con. o vậy, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con F cho anh LTQ nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật là phù h p điều ki n thực tế, phù h p nguy n vọng của con và phù h p quy đ nh tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; về vi c cấp dưỡng nuôi con, anh LTQ không yêu cầu Tòa án giải quyết, trong khi đó ch TTH mất tích và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con giữa các bên.
[4 Về tài sản chung: Anh LTQ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5 Về án phí: Anh LTQ phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 68 Bộ luật ân sự năm 2015; khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngh quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
1. Về quan h hôn nhân: Cho anh LTQ ly hôn ch TTH.
2. Về con chung: Giao con F, sinh ngày 28/11/2011 cho anh LTQ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Anh LTQ phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008013, ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh LTQ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; b đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - BN phường E, quận C (GCN kết hôn số 131/2011, quyến số 01/2011, ngày 10/10/2011); - Đương sự; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đinh Hữu Hường |