vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Quan hÖ h«n nh©n: Xö cho anh Đinh Xuân T được ly h«n chị Phạm Thị M.

2/ VÒ con chung: Xö giao cho anh T trực tiếp nuôi con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014. Xö giao cho chị M trực tiếp nuôi con chung là Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017. Anh T và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị M có quyền thăm nom chăm sóc con chung, yêu cầu th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon anh T chi M"
  • Tòa quyết gì? 1/ Quan hÖ h«n nh©n: Xö cho anh Đinh Xuân T được ly h«n chị Phạm Thị M.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số 12/2019/HNGĐ-ST
Ngày 17/5/2019
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ - TỈNH THÁI BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Toàn Thắng.

- Hội thẩm nhân dân:

Bà Vũ Thị Thanh Tâm, ông Phạm Đức Hiển.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim.

- Đại diện VKSND huyện Vũ Thư: Bà Lê Minh Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 271/2018/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 12 năm 2018, về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2019/QĐXX-ST ngày 18 tháng 4 năm 2019, và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2019/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Xuân T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện V, tỉnh T; ( xin vắng mặt ).

- Bị đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn K1, xã S, huyện V, tỉnh T; ( có mặt ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của nguyên đơn ( anh Đinh Xuân T ) trong quá trình giải quyết vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Xuân T kết hôn với chị Phạm Thị M do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký tại UBND xã H, huyện V, tỉnh T ngày 19/12/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận tại thôn K, xã H, huyện V, tỉnh T đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, vì vậy vợ chồng ly thân từ tháng 5/2018 đến nay. Anh T xác định không còn tình cảm với chị M nên anh xin được ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014 và Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017, ly hôn anh xin nuôi con Đinh Hải N và để chị M nuôi con Đinh Linh Đ, và không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Phạm Thị M trình bày tại Tòa án: Chị thừa nhận thời gian kết hôn và quá trình chung sống như anh T trình bày là đúng. Nhưng ngoài ra chị cho rằng vợ chồng mâu thuẫn còn do mẹ chồng đối xử không tốt với chị và do anh T nghe mẹ anh nên đã đuổi chị về mẹ đẻ, vì vậy vợ chồng ly thân từ tháng 5/2018 đến nay. Nay chị xác nhận không còn tình cảm với anh T nhưng chị không đồng ý ly hôn vì chị muốn các con có cả bố cả mẹ.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014 và Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017. Nếu ly hôn chị M xin nuôi con Đinh Linh Đ và để anh T nuôi con Đinh Hải N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Tại phiên tòa chị M lại thay đổi ý kiến và xin nuôi cả hai con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản xác minh ngày 17 tháng 4 năm 2019 UBND xã H, huyện V, tỉnh T đã cung cấp như sau:

Anh Đinh Xuân T kết hôn với chị Phạm Thị M do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký tại UBND x· H, huyện V, tỉnh T ngày 19/12/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận tại thôn K, xã H, huyện V, tỉnh T đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị có những mối nghi ngờ hiểu lầm lẫn nhau. Từ tháng 5/2018 chị M bỏ về nhà mẹ đẻ ở xã S, huyện V và vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Chị M muốn đoàn tụ nhưng lại không chịu quay về, mặc dù đã được cơ sở chính quyền thôn xã và các hội, đoàn thể động viên khuyên bảo nhiều lần. Chị M cũng không yêu cầu các tổ chức đoàn thể giúp đỡ để vợ chồng hòa giải nữa.

Nay anh T có đơn xin ly hôn chị M, địa phương đề nghị Tòa án căn cứ quy định pháp luật để giải quyết.

VÒ con chung: anh T và chị M có 02 con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014 đang ở với anh T và Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017 đang ở với chị M. Địa phương đề nghị Tòa án căn cứ nguyện vọng của anh chị và quy định pháp luật để giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: anh T và chị M không có. Địa phương đề nghị Tòa án căn cứ quy định của pháp luật để xem xét.

- §¹i diÖn Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư ph¸t biÓu t¹i phiªn toµ vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông cña ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö vµ người tham gia tè tông:

ThÈm ph¸n vµ Héi ®ång xÐt xö đã chÊp hµnh ®óng các quy ®Þnh của Bé luËt tè tông d©n sù.

§èi víi các đương sự: §· chấp hành ®óng c¸c quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù.

Về nội dung đ¹i diÖnViện kiểm sát đề nghị hướng giải quyết vụ án:

Căn cứ vào §iÒu 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. §iÒu 147; Điều 227; §iÒu 228 Bé luËt tè tông d©n sù. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Đề nghị:

- Xö cho anh T được ly hôn chị M.

- VÒ con chung: anh T và chị M có 02 con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014 đang ở với anh T và Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017 đang ở với chị M. Giao con chung là Đinh Hải N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Đinh Linh Đ cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung, và nợ chung: Kh«ng đặt ra gi¶i quyÕt.

- Về án phí: anh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh T có đơn xin ly hôn chị M trú tại thôn K1, xã S, huyện V, tỉnh T. Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện V.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Xuân T kết hôn với chị Phạm Thị M do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký tại UBND x· H, huyện V, tỉnh T ngày 19/12/2010 đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn và chị M đã về mẹ đẻ, vì vậy vợ chồng ly thân từ tháng 5/2018 đến nay, anh T và gia đình anh đến tìm nhiều lần nhưng chị không về. Từ đó đến nay chị M cũng không có giải pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy cần xử cho anh T được ly h«n chị M là phù hợp quy định của luật hôn nhân gia đình.

VÒ con chung: Xét thấy anh T và chị M có 02 con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014 đang ở với anh T và Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017 đang ở với chị M. Xét thấy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các con chung, cần giao con chung là Đinh Hải N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Đinh Linh Đ cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau là phù hợp quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, và nợ chung: Anh T, chị M thống nhất không có, không yêu cầu, nên không giải quyết.

Về án phí: Anh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào §iÒu 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. §iÒu 147; Điều 227; §iÒu 228; Điều 235; Điều 266; §iÒu 271; Điều 273 Bé luËt tè tông d©n sù. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1/ Quan hÖ h«n nh©n: Xö cho anh Đinh Xuân T được ly h«n chị Phạm Thị M.

2/ VÒ con chung: Xö giao cho anh T trực tiếp nuôi con chung là Đinh Hải N, sinh ngày 20/3/2014. Xö giao cho chị M trực tiếp nuôi con chung là Đinh Linh Đ, sinh ngày 29/4/2017. Anh T và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh T và chị M có quyền thăm nom chăm sóc con chung, yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3/ Về tài sản chung, và nợ chung: Không có, kh«ng đặt ra gi¶i quyÕt.

4/ ¸n phÝ: Anh T ph¶i chÞu 300.000 ®ång ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm. ( Chuyển số tiền 300.000 đång anh T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003195 ngày 18/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V thành án phí ).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn cã quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong thêi h¹n 15 ngµy kể từ ngày nhËn được b¶n ¸n hoÆc b¶n ¸n được niªm yÕt. Bị đơn cã quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong thêi h¹n 15 ngµy kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ