- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tải Thị X xin ly hôn anh Lý Phát V"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Tải Thị X được ly hôn anh Lý Phát V.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST Ngày 27/9/2019 V/v: Tranh chấp “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Hải Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Sùng Seo Chử.
2. Ông Tạ Văn Thà.
Thư ký phiên tòa: Ông Giàng Mạnh Vàng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
Ngày 27 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:13/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Tải Thị X.
Địa chỉ: thôn P, xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Lý Phát V.
Địa chỉ: thôn P, xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.(có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 02 tháng 8 năm 2019 và bản tự khai ngày 14/8/2019 nguyên đơn chị Tải Thị X trình bày: Chị và anh Lý Phát V lấy nhau năm 2009. vào ngày 22/9/2009 đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai .Trước khi kết hôn chị và anh có tìm hiểu tự nguyện không ai bị ép buộc, thời gian đầu vợ, chồng sống hòa thuận hạnh phúc. Đến tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình vợ,chồng không hợp bất đồng quan điểm sống, mặc dù hai bên gia đình khuyên bảo động viên nhưng tình cảm hai vợ chồng không hàn gắn được.Vì vậy chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lý Phát V.
Về con: Trước khi kết hôn anh, chị không ai con riêng. Sau khi lấy nhau về sinh được một người con chung tên là Lý Chí K sinh ngày 17/02/2009 hiện nay cháu đang ở với anh Lý Phát V ở thôn P, xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.Nguyện vọng của chị là nhường quyền cho anh Lý Phát V chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K đến tuổi trưởng thành và chị không cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu K.
Về tài sản: Trước khi kết hôn anh, chị không ai có tài sản riêng. Sau khi lấy nhau về chưa tạo dựng được tài sản gì chung ,vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về khoản nợ : chị và anh V không nợ ai hoặc cho người khác vay nợ vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 15/8/2019 bị đơn anh Lý Phát V trình bày: Về thời gian và điều kiện kết hôn giữa anh và chị Tải Thị X là đúng, hai vợ chồng mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống chị X hay bỏ về nhà bố mẹ đẻ anh đã đến đón nhưng chị X không về. Đến tháng 6/2017 hai vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Anh V cho rằng vợ chồng anh vẫn còn tình cảm, chỉ là mâu thuẫn nhỏ chưa trầm trọng đến mức vợ chồng phải ly hôn. Mong Tòa án hòa giải để anh, chị trở về đoàn tụ xây dựng cuộc sống gia đình nuôi dậy con chung.
Tại các biên bản hòa giải ngày 4 tháng 9 năm 2019 và Biên bản hòa giải ngày 16/9/2019 bị đơn anh Lý Phát V không đồng ý ly hôn với chị Tải Thị X. Anh V cho rằng vợ chồng anh vẫn còn tình cảm, đôi khi xảy ra mâu thuẫn nhưng chỉ là mâu thuẫn nhỏ. Anh xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn chưa đến mức trầm trọng nên anh không đồng ý việc chị X đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con: Anh và chị Tải Thị X trước khi kết hôn không ai con riêng và sau khi lấy nhau về anh, chị có một người con chung tên là Lý Chí K sinh ngày 17/02/2009 tại các biên bản hòa giải anh ,chị đã thống nhất thỏa thuận để anh Lý Phát V chăm nom, nuôi dưỡng cháu Lý Chí K đến tuổi trưởng thành chị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Khương vì vậy nên ghi nhận sự thỏa thuận đó.
Về tài sản: Anh và chị X không ai có tài sản riêng và tài sản chung gì. Về khoản nợ không nợ ai hoặc cho người khác vay nợ, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành giao Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn Lý Phát V theo quy định tại điều 196 của Bộ luật tố tụng dân sự, và Tòa án đã tiến hành thông báo hòa giải theo thủ tục chung để giải quyết vụ án.Ngày 23/9/2019 Anh Lý Phát V có đơn xin xét xử vắng mặt nên áp dụng khoản 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tải Thị X và anh Lý Phát V xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2009 và đăng ký kết hôn vào ngày 22/9/2009 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
Trước khi kết hôn có tìm hiểu và tự nguyện kết hôn đó là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nhưng trong quá trình chung sống anh, chị đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng tính tình không hợp dẫn đến bất đồng quan điểm sống, chị X và anh V đã ly thân nhau từ tháng 06/2017.Tại các biên bản hòa giải ngày 4/9/2019, ngày 16/9/2019 anh Lý Phát V không nhất trí ly hôn với chị X. Tòa án đã tiến hành hòa giải hai lần và chị X đã ly thân anh V từ tháng 6/2017 cho đến nay không ai quan tâm tới ai vì vậy căn cứ khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân gia đình để giải quyết là phù hợp.
[ 3]. Về con: Trước khi kết hôn anh, chị không ai con riêng vì vậy Tòa án không xem xét giải quyết.
Con chung: ghi nhận sự thỏa thuận của chị Tải Thị X và anh Lý Phát V giao cháu Lý Chí K, sinh ngày 17/02/2009 cho anh Lý Phát V trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành, chị Tải Thị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nên áp dụng khoản 1, 2 điều 81; Khoản 1,3 Điều 82; Khoản 1,2 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình để giải quyết.
[ 4]. Về tài sản: Chị X và anh V không có tài sản riêng và tài sản chung, về khoản nợ cũng không nợ ai hoặc cho người khác vay nợ vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[ 5]. Về án phí: Chị Tải Thị X phải chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 của Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1,2 Điều 81; khoản 1,3 Điều 82; khoản 1,2 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình. khoản 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xử:
Về hôn nhân: Chị Tải Thị X được ly hôn anh Lý Phát V.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Về con: Giao cháu Lý Chí K, sinh ngày 27/02/2009 cho anh Lý Phát V trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Tải Thị X không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu K. Chị Tải Thị X có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Tải Thị X thực hiện quyền này.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chị Tải Thị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0000367 ngày14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
Chị Tải Thị X có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lý Phát V vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh+ huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu tập án - Lưu hồ sơ. - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Hải Quân |