- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST. Ngày 19/02/2019. V/v “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp
Các Hội thẩm nH dân:
1/ Ông Võ Thanh Bình
2/ Ông Cao Phước Nghĩa
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: ông Đặng Thanh Sang - Thư
T ND hu ện H n Đ t t nh i n Giang
Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 19 tháng 02 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nH dân hu ện H n Đ t t nh i n Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nH gia đình thụ l số: 30/2019/TLST - HNGĐ ngà 08/01/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2019/QĐXXST- HNGĐ ngà 11/02/2019 giữa các đương sự:
Ngu n đơn: Chị Nguyễn ThanhTh sinh năm 1980
Địa ch : Tổ 7 hu phố Đ thị tr n H hu ện H t nh .
(Chị Th có mặt tại phi n t a)
Bị đơn: Anh Trần Văn T sinh năm 1983
Địa ch : Tổ 7 hu phố Đ thị tr n H hu ện H t nh .
(Anh T v ng mặt tại phi n t a nhưng có đơn xin xét xử v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thanh T trình bày như sau:
- Về hôn nH: Vào năm 1997 chị Ngu ễn Thanh Th và anh Trần Văn T tự ngu ện tìm hi u và u thương nhau anh chị được gia đình hai b n tổ chức đám cưới nhưng hông đăng
ết hôn theo qu định Trong quá trình chung sống với nhau thời gian đầu anh chị sống r t hạnh ph c cho đến năm 2009 thì b t đầu xả ra mâu thu n mà ch ếu là về v n đề tình cảm vợ chồng luôn b t đồng quan đi m mục đ ch hôn nH hông đạt được cu c sống vợ chồng hông hạnh ph c n n anh chị đ sống l tH với nhau từ đó cho đến na Na xét th tình cảm vợ chồng hông c n n n chị Th yêu cầu được l hôn với anh Trần Văn Thanh.
- Về con chung: Anh T và chị Th có 02 người con chung t n Trần Bảo H, sinh năm 1998 và cháu Trần B ch T sinh năm 2003 Chị Th u cầu được nuôi cháu Trần Bích T hông u cầu anh T c p dưỡng nuôi con Ri ng cháu Trần Bảo H đ trưởng thành nên chị Th hông u cầu T a án giải qu ết
- Về tài s n và n chung: Chị Th hai rằng vợ chồng chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông u cầu T a án xem xét giải qu ết
* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Văn Thanh trình bày như sau:
- Về hôn nH: nh và chị Ngu ễn Thanh T tự tìm hi u và đi đến hôn nH, có tổ chức đám cưới nhưng hông có đăng
ết hôn vào năm 1997 Quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Trần Bảo H sinh năm 1998 và cháu Trần B ch T sinh năm 2003 Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh ph c sau đó phát sinh mâu thu n do vợ chồng b t đồng quan đi m đến năm 2009 anh và chị Th đ sống l tH với nhau cho đến na . Nay chị Th xin l hôn với anh thì anh cũng đồng l hôn với chị Ngu ễn Thanh T.
- Về con chung: Có 02 người con chung t n Trần Bảo H sinh năm 1998 và cháu Trần B ch T sinh năm 2003. Anh T đồng đ chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần B ch T và anh hông c p dưỡng nuôi con Ri ng cháu Trần Bảo H đ trưởng thành nên anh T hông u cầu T a án giải qu ết
- Về tài s n chung và n chung: Anh T thống nh t anh và chị Th không có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông u cầu T a án xem xét giải qu ết
Ngoài ra, anh T không trình bày gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án đã đư c thẩm tra t i phiên Tòa, căn c kết qu tranh lu n t i phiên toà Hội đ ng xét xử nh n định v án này như sau:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết: Theo n i dung đơn xin ly hôn c a chị Ngu ễn Thanh T thì đâ là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi cư tr tại hu ện H n Đ t n n qu định tại hoản 1 Điều 28 đi m a hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thu c thẩm giải qu ết c a T a án nH dân hu ện H n Đ t
Về nội dung v án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngu ễn Thanh T và anh Ngu ễn Văn T đều trình bà quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh T được thiết lập vào năm 1997 nh chị thừa nhận anh chị đi đến hôn nhân tr n cơ sở tự ngu ện có tổ chức đám cưới nhưng hông có đăng
ết hôn Trong quá trình chung sống hai b n xả ra nhiều mâu thu n mà ch ếu là do b t đồng về quan đi m sống n n hai người thường xu n cự c i nhau d n đến cu c sống vợ chồng hông c n hạnh ph c. Từ năm 2009 hai người đ sống l thân với nhau cho đến na đ được gần 10 năm. Na tình cảm vợ chồng giữa chị Th và anh T hông c n hả năng đoàn tụ Điều nà chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh T đ mâu thu n trầm trọng đời sống chung hông th éo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được n n chị Th u cầu l hôn thì được anh T đồng
Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân giữa chị Th với anh T hông có đăng
ết hôn là vi phạm tại hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình 2000 Do đó H i đồng xét xử hông công nhận quan hệ giữa chị Ngu ễn Thanh T và anh Ngu ễn Văn Thanh là vợ chồng
- Về con chung: Chị Th và anh T đều thống nh t anh chị có 02 người con chung tên Trần Bảo H sinh năm 1998 và Trần B ch T sinh năm 2003.
Xét u cầu c a chị Th; chị Th u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Bích T thì được anh T đồng Đồng thời theo bản tự hai đề ngà 13/02/2019 c a cháu Trần B ch T thì sau hi cha mẹ l hôn cháu T có ngu ện vọng được ở cùng với mẹ là chị Th Do đó H i đồng xét xử th rằng đâ là sự tự ngu ện c a các đương sự nên H i đồng xét xử ghi nhận Ri ng cháu Trần Bảo H đ trưởng thành hông bị nhược đi m gì về th ch t l n tinh thần n n chị Th và anh T hông u cầu T a án giải qu ết n n H i đồng xét xử hông xem xét.
Về c p dưỡng nuôi con: Do chị Th hông u cầu anh T phải c p dưỡng nuôi con nên H i đồng xét xử hông xem xét.
- Về tài s n chung và n chung: Chị Th và anh T đều xác nhận là không có tài sản chung và cũng hông có nợ chung n n hông u cầu T a án xem xét giải qu ết Do đó H i đồng xét xử hông xem xét.
Về án phí: Chị Ngu ễn Thanh T phải chịu án ph hôn nH gia đình sơ thẩm theo qu định pháp luật
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232 và Điều 280 B luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Áp dụng Nghị qu ết 35/2000/NQ-QH10 ngà 09 tháng 6 năm 2000;
- Áp dụng Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu miễn giảm thu n p quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: hông công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Ngu ễn Thanh T với anh Trần Văn Tlà vợ chồng
2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự ngu ện c a anh T và chị Th, giao cháu Trần Bích T sinh năm 2003 cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng Ri ng cháu Trần Bảo H đ trưởng thành các đương sự hông u cầu T a án giải qu ết n n H i đồng xét xử miễn xét.
Về c p dưỡng nuôi con: Do chị Th hông u cầu n n anh T hông phải c p dưỡng nuôi con
Về qu ền thăm nom chăm sóc con chung: Trong thời gian chị Thảo nuôi con anh T được qu ền đến thăm nom con chăm sóc giáo dục con chung hông ai được qu ền c m cản
3/ Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thống nh t không có tài sản chung và cũng hông có nợ chung, không u cầu T a án giải qu ết n n H i đồng xét xử không xem xét.
4/ Về án ph Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bu c chị Ngu ễn Thanh T phải n p 300 000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph mà chị đ n p là 300 000đồng theo bi n lai thu số: 0000629, ngày 07/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự hu ện H n Đ t t nh i n Giang Như vậ chị Th hông phải n p th m tiền án ph sơ thẩm
5/ Qu ền háng cáo: Báo cho chị Ngu ễn Thanh T có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà
từ ngà tu n án Ri ng anh Ngu ễn Văn Thanh có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà
từ ngà nhận được bản án hoặc từ ngà bản án được ni m ết công hai
Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trịnh Thị Hồng Điệp |