vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …

1 Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Trang T-Phương H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23/4/2019.
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Minh - Cán bộ hưu trí.

Bà Trần Thị Nguyệt A - Cán bộ hưu trí

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Bắc A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 229/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/3/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2019/QĐST- HNGĐ ngày 26/3/2019, giữa các đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trang T, sinh 1993.

- Bị đơn: Anh Phương H, sinh 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã N, Huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Anh Phương H vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn chị Trần Thị Trang T trình bày:

1.Về hôn nhân: Chị Trần Thị Trang T và anh Phương H sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 08/7/2011 tại UBND xã N, Hện B. Chị Trần Thị Trang T và anh Phương H lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý.Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2015, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Chị Trần Thị Trang T và anh Phương H đã sống ly thân được 03 năm nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Trang T yêu cầu toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phương H.

2.Về con chung: Có 01 con chung: Phương A, sinh ngày 20/07/2011.Con đang ở với anh Phương H

Chị Trần Thị Trang T có yêu cầu giao cháu Phương A, sinh ngày 20/07/2011 cho anh Phương H tiếp tục nuôi.

Chị Trần Thị Trang T không phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Hện B nhiều lần triệu tập anh Phương H đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Phương H không đến tòa để làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện B phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án.Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Xét thấy quan hệ vợ chồng chị Trần Thị Trang T và anh Phương H đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xử cho chị Trần Thị Trang T được ly hôn anh Phương H. Đối với con Phương A, sinh ngày 20/7/2011 giao cho anh Phương H tiếp tục nuôi. Chị Trần Thị Trang T không phải cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị HĐXX nên chấp nhận.

Tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Phương H đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Phương H là đúng theo quy định của pháp luật

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Trang T và anh Phương H là hợp pháp.

Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Trần Thị Trang T và anh Phương H đã xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Trần Thị Trang T và anh Phương H đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Trang T. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 04/03/2019 của chính quyền địa phương.

-Về con chung: Có 01 con chung: Phương A, sinh ngày 20/07/2011.Con đang ở với anh Phương H, vì vậy nên tiếp tục giao cháu Phương A cho anh Phương H trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí : Chị T phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử :

1 Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Cho chị Trần Thị Trang T ly hôn với anh Phương H.

2.Về nuôi con chung:

Giao con chung Phương A, sinh ngày 20/7/2011 cho anh Phương H trực tiếp nuôi dưỡng

Chị Trần Thị Trang T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị Trang T và anh Phương H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3.Về án phí: Chị Trần Thị Trang T phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015940 ngày 05/09/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Hện B. Chị Trần Thị Trang T đã nộp đủ tiền án phí DSST.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh A Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh A Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:

T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS Bắc Bình.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Các đương sự -Lưu h/s.

LÂM QUỐC TUẤN

Cỡ chữ